Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Chỉ diên 11.25

Huyệt Chỉ diên 11.25 Zhi Xian 【止 涎】 “Đừng chảy nước dãi nữa”

Tên của điểm này là ngừng chảy nước dãi, có nghĩa là nó có thể hấp thụ hoặc làm se sự tiết dịch. Chúng ta có thể hiểu nó vì điểm này nằm trên kinh Thủ Thái âm Phế, tương ứng với tính chất co lại của mùa thu.

Vị trí: Một bộ ba điểm trên mặt lưng của ngón tay cái, dọc theo đường viền xuyên tâm của xương ngón tay gần. Chia đoạn thẳng thành bốn phần bằng nhau, các điểm nằm ở các điểm nối của mỗi phần tư. Một số bác sĩ sẽ xác định vị trí và châm hai hoặc thậm chí năm điểm trong khu vực này. Tôi thường sử dụng hai hoặc ba điểm phân phối chúng bằng nhau.

Cách châm: 0,2-0,3 thốn, hoặc ra máu. Chúng ta có thể châm xuyên từ lưng đến lòng bàn tay hoặc xâu tất cả chúng lại với nhau từ hướng xa đến gần.

Vùng phản ứng: Gan (chủ yếu là mắt) và dạ dày.

Chức năng chính: Hỗ trợ lá lách, điều hòa khí huyết. Khai thông kinh mạch, đả thông kinh lạc nhanh chóng.

Chỉ định:

Chảy nước dãi hoặc ngủ li bì ở trẻ em hoặc do đột quỵ sau tai biến. Từ khía cạnh phản chiếu, ngón tay cái có liên quan đến khuôn mặt, do đó, điểm này có thể điều trị chứng chảy nước dãi. Phổi có thể ảnh hưởng đến khuôn mặt vì nó cân bằng kinh Thủ Dương minh Đại trường tiếp cận nó. Theo Tiến sĩ Li guo zheng từ Đài Loan, điểm này hỗ trợ tỳ, có thể điều trị chứng chảy nước dãi do tỳ và thận thiếu hụt.

Vị lạnh dẫn đến đau, tiêu chảy, thoát vị ruột, đau răng. Vì điểm nằm trên kinh Thủ Thái âm Phế, nó ảnh hưởng đến Thủ Dương minh Đại trường và Túc Dương minh Vị. Điểm này có tính chất hỗ trợ khí tức dương.

Rối loạn khí và huyết trong ngũ tạng: Rối loạn và viêm nhiễm ở mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, teo dây thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể, chảy nước mắt trong gió, viêm mũi, chảy máu mũi, viêm lợi.

Bất kỳ dịch tiết nào trong cơ thể như tiết dịch âm đạo hoặc chảy máu, mồ hôi tự phát hoặc ban đêm, chảy máu trĩ, mủ ruột, nhiễm trùng tiểu, viêm tuyến tiền liệt, tiểu đêm.Các kết hợp chính:

Đối với tiết dịch và chảy máu kết hợp với Chế ô 11.26 (Zhi wu).

Cảm thông thường, viêm mũi, viêm xoang thêm Linh cốt 22.05 (Ling gu), Đại bạch 22.04 (Da bai), Trọng tử 22.01 (Chong zi), Trọng tiên 22.02 (Chong xian).

Sự ra mồ hôi về đêm cộng thêm Uyển thuận 1 22.08 (Wan shun yi), Uyển thuận 2 22.09 (Wan shun er), Tam hoàng hạ (77.18+ 77.19+ 77.21).

Đối với xuất âm đạo thêm Phụ khoa 11.24 (Fu ke), Tam kỳ 33-10 Dao Ma (33.01 + 33.02 + 33.03).

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...