Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Hỏa xuyến 33.04 – Hỏa lăng 33.05 – Hỏa sơn 33.06

Ba bộ huyệt trên tay của Sư phụ Đổng 33.04+ 33.05+ 33.06 (Dao ma 33-11)

33-11 Dao ma nằm trên kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu, cả ba điểm đều có chữ “hỏa” 火 “Hưu” trong tên gọi, giải thích chức năng to lớn của chúng trong việc tạo điều kiện cho hỏa bộ. Những điểm này có thể tập hợp và hỗ trợ lửa bộ có liên quan đến kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu. Chúng có thể tăng cường dương và tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển động của khí trong cơ thể, đặc biệt là ở ngực vì nó có thể cân bằng kinh Thủ quyết âm Tâm bào.

33.04 được gọi là Hỏa xuyến (Huo Chuan) 【火 串】. Ý nghĩa của Xuyến (Chuan) 串 là một chuỗi hoặc một chùm, nó phản ánh sự tập hợp của các điểm lửa nằm dọc theo kinh Thủ quyết âm. Điểm này hỗ trợ cho Thiếu dương khí, bổ hỏa bộ trưởng. Không có lửa cấp bộ, chúng ta không thể tạo ra hoặc biến đổi khí.

Huyệt 33.05 được gọi là Hỏa lăng (Huo ling) 【火 陵】, nghĩa của “Lăng” là một gò đất hoặc một ngọn đồi.

Tên của huyệt 33.06 là Hỏa sơn (Huo Shan) 【火山】, “Sơn” là núi. Hai điểm này là một phần mở rộng của 33.04 điểm, đại diện cho một gò đất hoặc một ngọn núi của năng lượng lửa.

Những điểm này thể hiện khả năng hỗ trợ lửa của đàn ông nhà Minh nhưng cũng để cân bằng khía cạnh khí của nhiệt này.

Vị trí:

Hỏa xuyến 33.04 【火 串】 (Huo chuan) nằm cách cổ tay 3 thốn. Điểm này trùng lặp với Ngoại quan Tw-6.

Tiến sĩ Hu Wen Zhi và Tiến sĩ Li Guo Zheng xác định vị trí điểm này cách cổ tay 2,5 thốn.

Hỏa lăng 33.05 【火 陵】 (Huo ling), nằm gần 33.04 cách 2 thốn.

Hỏa sơn 33.06 【火山】 (Huo shan) có vị trí 1,5 thốn gần với 33.05.

Cách châm: 0,5-1 thốn. Bên cạnh cơn đau. 33.06 có thể châm sâu đến 1,5 thốn.

Vùng phản ứng: Phổi, Tim. Điều này cho thấy rằng những điểm này điều trị Thượng tiêu. Nhưng vì chúng nằm trên Thủ quyết âm – kinh Thiếu dương Tam tiêu, chúng ta cũng có thể áp dụng chúng trên cả Tam tiêu (thượng, trung, hạ tiêu).

Chức năng chính:

Điều hòa khí và huyết trong bộ ba ấm hơn, khai thông kinh mạch, hết đau, làm ấm và khơi thông kinh Dương.

Chỉ định:

Đau ngực, tức ngực / khó chịu, tức ngực, vì các huyệt này nằm trên kinh Tam tiêu nên chúng có thể cân bằng sự tắc nghẽn kinh Thủ Quyết âm Tâm bào và mở rộng lồng ngực.

Đau lưng trên, mỏi cổ, các huyệt này có thể làm ấm dương, tỳ du thì trợ can thận (Ba ấm bổ can thận). Nó cũng có thể được sử dụng cho các chứng đau vai do lạnh và thiếu hụt khi thông kinh lạc ở phổi.

Táo bón đặc biệt là khi lạnh và thiếu chất. Khi soi gương bàn tay lên đầu và ngực, khu vực 33.04 (Huo Chuan) là phản chiếu vùng bụng, đây là lý do tại sao điểm này có thể được sử dụng cho chứng đau bụng và táo bón.

Đau lạnh hoặc tê lan tỏa tứ chi hoặc các ngón tay.

Các kết hợp chính:

Đối với áp chế ngực, thêm Trọng tử 22.01 (Chong zi) và Trọng tiên 22.02 (Chong xian).

Đối với tê tay và chân, thêm Thủ ngũ kim 33.08 (Shou wu jin) + Thủ thiên kim 33.09 (Shou qian jin) + Mộc đấu 66.07 (Mu dou) + Mộc lưu 66.06 (Mu liu).

Đối với chứng thoái hóa đốt sống cổ và đau cột sống, thêm Uyển thuận 1 22.08 (Wan shun yi) + Uyển thuận 2 22.09 (Wan shun er).

Đối với tức ngực hoặc đau do thiếu dương khí, thêm 88.17+ 88.18+ 88.19 (Tứ mã) và 77.08+ 77.09+ 77.11 (Tứ hoa).

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...