Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Hợp kim – Phân kim 44.01 – Nội kim

Tam kim – San Jin Xue 【三 金 穴】

Tam kim nằm trên kinh Thủ Thái âm Phế phía trên Xích trạch Lu-5. Nó là một bộ Dao ma bao gồm:

Hợp kim (He jin) 【合金】 Hợp nhất kim loại điểm: 1 thốn trên Xích trạch Lu-5.

Phân kim (Fen jin) 【分 金】 Chia điểm kim loại (44.01): 1.5 thốn trên Xích trạch Lu-5.

Nội kim (Nei jin) 【内 金】 Điểm kim loại bên trong: 2 thốn trên Xích trạch Lu-5.

Cách châm: châm sâu 0,5-0,8 cun, vuông góc.

Chức năng chính: Tên của chúng bao hàm từ Kim – Kim loại, ba điểm này rất hiệu quả trong việc điều hòa và phát tán khí của phổi. Chúng đuổi gió lạnh hoặc gió nhiệt.

Chỉ định: Cảm mạo thông thường do gió lạnh hoặc phong nhiệt kèm theo nghẹt mũi, viêm họng, viêm xoang.

Đau ngực, yếu liệt cánh tay.

Các kết hợp chính:

Đối với ho, hãy thêm Tam sĩ (San shi) (33.13+ 33.14+ 33.15) và Trọng tử (Chong zi) (22.01) + Trọng tiên (Chong xian) (22.02).

Đối với dị ứng nghẹt mũi thêm huyệt Mộc (11.17) và Tứ mã (Si ma) (88.17+ 88.18+ 88.19).

Đối với đau lưng trên, thêm Trung bạch (Zhong bai) (22.06) và Hạ bạch (Xia bai) (22.07) + Phế tâm (Fei xin) (11.11).

Nhận xét:

Từ góc độ hệ thống đường kinh, cảm lạnh, ho, viêm phế quản, thở khò khè, đau họng có liên quan đến sự suy giảm chức năng của Phế. Phong hàn hoặc Phong nhiệt bốc lên bên ngoài cản trở Dương khí bảo vệ và hạn chế Âm khí, dẫn đến các triệu chứng bên ngoài. Khi các yếu tố gây bệnh làm tắc Phế sẽ mất khả năng phát tán và hướng xuống dưới, vị trí của 3 huyệt này tương tự như Dao Ma tại LU5, nhưng chức năng mạnh hơn LU5 rất nhiều. Không chỉ điều trị các triệu chứng liên quan đến Phổi, thuốc còn điều trị các vấn đề xung quanh Phế, chẳng hạn như viêm thanh quản, viêm mũi, đau họng, đau ngực, đau lưng trên, đau vùng vảy và đau vai (cùng với Kênh Phổi, LU1 & LU2).

Ứng dụng và sửa đổi:

Trong phòng khám, Tam kim thường được dùng với Tam sĩ 33.13-33.15 để chữa ho do phong hàn hoặc phong nhiệt, nếu ta rạch một đường kéo dài từ ngón trỏ lên hết vai sẽ nhận ra các huyệt trên đường này có các hành động tương tự, ví dụ: huyệt Mộc (Mu) 11.17 (Cảm lạnh thông thường, ngứa ngáy), Đại gian / Tiểu gian / Trung gian (Da / Zhong / Xiao Jian) 11.01, 11.02, 11.05 (Ho cấp tính), Trọng tử (Chong Zi), Trọng tiên (Chong Xian) 22.01, 22.02 (Cảm lạnh thông thường, ho, hen suyễn, viêm phổi) , cũng như Tam sĩ 33.13 – 33.15 (Cảm thông thường, hen suyễn, viêm mũi, đau ngực, ho).

Phân kim (Fen Jin) được đánh số 44.01 trong văn bản nguồn, nhưng chúng ta đã bỏ qua hai điểm khác ở đây, Dao Ma Tam Kim với Trọng tử (Chong Zi), Trọng tiên (Chong Xian) và Tam sĩ (San shi) là hiệu quả nhất để trị ho, giống với SIÊU ĐẠI DAO MA. trên các kinh Phế LU.

Đối với Viêm mũi, thêm các huyệt Tứ mã (Si Ma), Tứ hoa (Si Hua) và Mộc (Mu)

Đối với chứng đau lưng, thêm các điểm Trung bạch (Zhong Bai), Hạ bạch (Xia Bai) và Uyển thuận (Wan Shun)

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...