Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Linh cốt 22.05 – Đại bạch 22.04

Huyệt Linh cốt (Ling gu) 【灵 骨】 Spirit Bone – 22.05
Vị trí: Trên đường kinh Thủ dương minh Đại trường, nơi gặp nhau của xương ống thứ nhất và thứ hai của lưng bàn tay. Tiệm cận điểm Hợp cốc Li 4.
Vùng phản ứng: Tim, Phổi, Ruột già.
Chức năng chính:
Khai thông kinh lạc, thông kinh mạch Lục lạc, khuếch tán phế khí, đả thông kinh lạc và đi xuống dạ dày ruột, vận khí và chuyển hóa huyết ứ.
Kim: 1-2 thốn. 90 độ về phía Trọng tiên (Chong Xian) (22.02). Theo thầy Đổng, điểm này là chống chỉ định trong thai kỳ.
Chỉ định:
Thiếu khí ở phổi: khí phế thũng, ung thư phổi.
Rối loạn đau: Đau lưng trên / dưới, đau thần kinh tọa, đau chân, liệt mặt, liệt nửa người, nhức đầu.
Điều hòa kinh nguyệt, chữa đau bụng kinh, đau khi sinh nở.
Bệnh mạch vành, mạch không đều.
Các vấn đề về dạ dày: Loét dạ dày, nhiễm trùng đường ruột, mãn tính, viêm đại tràng.
Các bệnh về mắt và tai.
Linh cốt 22.05 (Ling gu) là điểm chính để điều hòa và di chuyển khí và máu. Điểm này hỗ trợ cho khí vì nó nằm trên đường kinh Thủ Dương minh Đại trường.
—-*—-
Đại bạch Da Bai 大白 Great white – 22.04
Tên của điểm là “Big White” cho thấy khả năng xử lý các đường kinh Phế và Đại trường (Kim). Đại bạch Da Bai có tác dụng chữa ngực và phần trên cơ thể vì vị trí của nó nằm ở xương cổ tay tượng trưng cho cơ thể so với các ngón tay tượng trưng cho đầu.
Vị trí: Cách xa một thốn đến Linh cốt 22.05 (Ling gu), trên kinh Thủ Dương minh Đại trường.
Khu vực phản ứng: Phổi
Chức năng chính:
Giải phóng bên ngoài, thúc đẩy bài tiết mồ hôi.
Phổi rõ (nhiệt) mở lồng ngực.
Xóa nhiệt từ Thượng tiêu.
Lọc sạch lá phổi, tất nhiên là bên ngoài.
Chuyển khí chuyển hóa huyết ứ.
Cách châm: 0,5-1,5 thốn. Chín mươi độ trong. Bạn có thể cầm máu để hạ sốt cho trẻ em, giảm hen suyễn và viêm phổi.
Chỉ định:
Nhức đầu, đau nửa đầu.
Ung thư phổi, viêm phổi, khí phế thũng.
Đau lưng trên / dưới, đau thần kinh tọa.
Ở trẻ em: hạ sốt, giảm hen suyễn và thở khò khè.
Điểm nằm trên Đại trường – kênh Dương Minh (Yang Ming), do đó hỗ trợ khí, và cùng với Linh cốt 22.05 (Ling Gu) có hiệu quả đối với nhiều trường hợp liên quan đến khí trệ và tắc nghẽn máu.
Các tình trạng khí huyết ngưng trệ ở thượng tiêu sẽ làm tổn thương phổi khí, ở trung tiêu sẽ dẫn đến tích tụ các khối và ở hạ tiêu chúng ta sẽ gặp phải các chứng đau bụng như đau bụng kinh (đau bụng kinh) và nhiều loại bệnh phụ khoa.
Máu bị ứ đọng trong các kênh sẽ dẫn đến đau khớp và các bệnh lý liên quan đến ẩm ướt. Chúng ta có thể nhận thấy tê, liệt nửa người và các vấn đề khác nhau của hệ thần kinh.
Theo thầy Đổng, sự kết hợp của hai huyệt Đại bạch + Linh cốt (22.04 + 22.05) sẽ phát huy tác dụng đối với những tình huống cần hỗ trợ và lưu chuyển khí. Dao ma này có thể thông tắc, tán ứ.
Các kết hợp chính:
Đối với đau lưng dưới do thiếu thận, hãy kết hợp với Uyển thuận 1 22.08+ Uyển thuận 2 22.09 (Wan shun yi & Wan shun er).
Đối với đau lưng giữa và khó cúi xuống (đau trên kênh Du mai), đau đĩa đệm cột sống thêm Chính tích 44.24 (Zheng Ji).
Trị kinh đau do khí trệ và huyết ứ phối hợp đối ứng Hỏa ngạnh 66.03 (Huo Yin) + Hỏa chủ 66.04 (Huo Zhu).

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...