Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Nhân sĩ 33.13 – Địa sĩ 33.14 – Thiên sĩ 33.15

Các huyệt Nhân sĩ 33.13 人士 (Ren shi), Địa sĩ 33.14 地 士 (Di shi), Thiên sĩ 33.15 天 士 (Tian shi)Ba huyệt Dao ma 33-04 này nằm trên đường kinh Thủ thái âm Phế. Cả Ba điểm đều có tên Sĩ (Shi) 【士】 có nghĩa là một học giả hoặc một người lính và chúng được chia thành các vị trí trên Trời “Thiên” – Đất “Di” – Người “Ren”. Tại sao tên có từ lính? Nó thể hiện khả năng canh gác, bảo vệ. Ở cả hai bên tim, phổi đều có để bảo vệ hoàng đế và thực hiện sắc lệnh của ông. Phổi điều khiển hệ thống hô hấp, chúng di chuyển khí trong các kinh.

Vị trí:

Nhân sĩ 33.13 【人士】 (Ren Shi): Trên kinh Phế 3 thốn trên cổ tay.

Địa sĩ 33.14 【地 士】 (Di shi): Trên kinh Phế 6 thốn trên cổ tay.

Thiên sĩ 33.15 【天 士】 (Tian shi): Trên kinh Phế 9 thốn trên cổ tay.

Cách châm: Châm thẳng góc, sâu 1,5 thốn.

Vùng phản ứng: Kinh Phế.

Chức năng chính:

Khai thông và khuếch tán khí phổi, hết ho, mở lồng ngực.

Chỉ định:

Đối với cảm lạnh thông thường với sổ mũi, ho, có đờm.

Hen suyễn, viêm phế quản.

Bệnh tim, đánh trống ngực hoặc mạch không đều, đau hoặc tức ngực.

Đau cánh tay hoặc ngón tay, đau lưng trên.

Các kết hợp chính:

Với Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) + Tứ mã 88.17 + 18 + 19 (Si ma) + Tứ hoa 77.08 + 09 + 11 (Si hua) cho ho viêm phế quản hoặc hen suyễn.

Với Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) cho đau ngực hoặc đau lưng trên. Nếu đau gần vai thì thêm Tam kiên (San Jian) (Ba huyệt ở vai) cũng được.

Với Tứ mã 88.17 + 18 + 19 (Si ma), Mu (11.17), Zhi xian (11.25), Thận hoàng (Shen Guan) (77.18), St 2, Da bai (22.04) cho các bệnh dị ứng mũi, viêm mũi, nhầy mũi.

Nghiên cứu điển hình:

Một phụ nữ 35 tuổi đến phòng khám của tôi hai ngày trước khi chuyển phôi, cảm thấy rất yếu. Cô ấy đang theo chu kỳ tự nhiên mà không cần điều trị bằng hormone nhưng trong giai đoạn rưỡi cuối, cô ấy bị ho khan, đau buốt do ho thường xuyên. Xquang phổi của cô ấy bình thường. Mạch chậm, có cảm giác tắc nghẽn. Lưỡi của cô ấy có một lớp phủ mỏng dính màu trắng.

Chẩn đoán của tôi là bất hòa phổi-lá lách và sự thiếu hụt các điểm được chọn là:

33.13 + 14 + 15 ở bên trái, Sp3 + Sp9 ở bên phải. 22.01 (Chong zi) + 22.02 (Chong xian) ở bên phải và 77.22 + 77.23 ở bên trái.

22.01 (Chong zi) và 22.02 (Chong xian) là những điểm chính trên kinh mạch phổi có thể giúp ngừng ho. Chúng được dùng cho bệnh hen suyễn và viêm phế quản, cùng với Đào ma 33-04 chúng giải cảm vùng ngực và làm hết ho. 77.22 (Ce san li) và 77.23 (Ce xia san li), là 1,5 thốn bên đối với Túc tam lý St 36, giữa kinh Vị và Đởm. Các điểm này điều trị vùng đầu mặt: răng, TMJ, xoang và vùng cạnh phổi. Vì cô ấy bị đau nhức do ho thường xuyên nên tôi quyết định chọn 77.22 + 77.23 điểm.

2 ngày sau khi điều trị, cô cảm thấy vùng ngực của mình được cải thiện đáng kể và cơn ho cũng giảm hẳn.

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...