Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Tam hoàng hạ 77.17-77.19-77.21

Tên của Dao ma này là “Tam hoàng hạ”. Vị hoàng đế cai trị vương quốc của mình từ Bắc Kinh, ở phía bắc Trung Quốc. Hướng bắc phản xạ nước và phản chiếu trọng tâm của các huyệt đạo này vào năng lượng của thận và tiền thiên khí: sinh sản, tiểu tiện và chuyển hóa nước.

Mặc dù các huyệt này nằm dọc theo kinh Túc Thái âm Tỳ, chúng liên quan nhiều hơn đến phương diện thận âm dương ở chân. Thầy Đổng cho rằng kinh Túc Thái âm Tỳ có thể điều trị các bệnh về thận vì thổ hỗ trợ có thể kiềm chế nước. Cả ba điểm được sử dụng cùng nhau và được gọi là “Dao ma” 77-12. Sự kết hợp này nổi tiếng với khả năng hỗ trợ thận và điều trị các rối loạn liên quan.

Hạ tam hoàng Dao ma 77-12 là bộ ba điểm:

Vị trí:

77.17 【天皇】 Thiên hoàng (Tian Huang) nằm trên kinh Túc Thái âm Tỳ, từ Âm lăng tuyền đo xuống 1 thốn.

77.19 【地 皇】 Địa hoàng (Di Huang) từ đỉnh mắt cá chân đo lên 7,5 thốn.

77.21 【人 皇】 Nhân hoàng (Ren Huang) từ đỉnh mắt cá chân đo lên 3,5 thốn.

Ghi chú:

Có một số bác sĩ coi tổ hợp 77.18 (Shen guan) + 77.19 (Di huang) + 77.21 (Ren huang) là “Tam hoàng hạ”.

77.17 【天皇】 Thiên hoàng (Tian Huang):

Cách châm: 0,5-1,5 thốn.

Sâu 0,5 thốn là cho độ sâu của dạ dày. Sâu 1-1,5 thốn dành cho rối loạn thận. Chống chỉ định khi mang thai. Moxa không được sử dụng.

Khu vực phản ứng: Thận, tim, lục phủ.

Chức năng chính: Thanh nhiệt, chuyển ẩm, mở thông đạo trong Hạ tiêu.

Chỉ định:

Thừa axit dạ dày, loét dạ dày, nôn mửa, trào ngược, rối loạn thực quản. Huyệt vào kinh Tỳ, do đó có thể cân bằng nhiệt lượng trong dạ dày.

Viêm thận, tiểu đạm, viêm bàng quang, đái tháo đường.

Đau đầu vùng trán (Theo quan điểm soi gương).

77.19 【地 皇】 Địa hoàng (Di Huang)

Cách châm: 1-2 thốn. Chống chỉ định khi mang thai.

Vùng phản ứng: Gan thận.

Công năng chính: Làm dịu gan, giải suy nhược, bổ thận, ích khí.

Chỉ định: Viêm thận, đái tháo đường, phù tứ chi, nhiễm trùng tiểu và tiểu ra máu, tiểu đạm. Liệt dương, xuất tinh sớm, mộng tinh.

Kinh nguyệt không đều, u xơ tử cung, đau thắt lưng.

77.21 【人 皇】 Nhân hoàng (Ren Huang):

Cách châm: 0,6-1,5 thốn. Chống chỉ định khi mang thai.

Vùng phản ứng: Thận, phổi.

Công năng chính: Dưỡng huyết, ôn gân cốt, bổ can thận, ích tinh.

Chỉ định: Liệt dương, xuất tinh sớm, mộng tinh, di tinh, vô sinh. Đau cổ và lưng dưới, chóng mặt, tiểu đường đều do thận hư.

Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu, viêm bàng quang, suy thận.

Huyệt tam hoàng hạ – Chỉ định chính:
Dao ma 77-12 (Tam hoàng hạ) nằm trên kinh Túc Thái âm Tỳ. Những điểm này phản ánh sự giao tiếp giữa Hậu khí và Tiên thiên khí, đất và nước. Sự bất hòa chính mà chúng ta cần tìm là sự mất cân bằng của thận . Trong châm cứu của thầy Đổng, ít có liên quan đến bệnh lý TCM là thiếu khí / âm / dương hay jing. Trọng tâm chính là hiểu cơ quan Tạng / Phủ nào có liên quan, tương ứng với mô cơ thể nào, ở đâu hoặc chi nào bị ảnh hưởng và kinh nào liên quan.

Khi châm kim, chúng tôi sử dụng cả ba điểm với nhau. Mỗi điểm có thể phản ánh một đầu đốt khác nhau, nhưng các chỉ định chính để sử dụng cả ba điểm bao gồm các hệ thống chính của cơ thể: hệ thống sinh sản nam hoặc nữ, hệ tiết niệu, hệ thống thận, hệ thống tiêu hóa.

Các kết hợp chính:

Đối với bệnh tiểu đường, kết hợp với Thông thận 88.09 (Tong Shen) + Thông vị 88.10 (Tong Wei) + Thông bối 88.11 (Tong Bei), Tam hoàng thượng (88.12+ 88.13+ 88.14).

Để hỗ trợ năng lượng chung cho thận, hãy kết hợp với Tam hoàng thượng (88.12+ 88.13+ 88.14).

Đối với UTI, thêm Vân bạch 44.11 (Yun bai) + Lý bạch 44.12 (Li bai), Chỉ diên 11.25 (Zhi xian) , Tam kỳ 33-10 Dao ma (Kỳ môn 33.01+ Kỳ giác 33.02+ Kỳ chính 33.03) .

Đối với PCOS và vô sinh thêm Phụ khoa 11.24 (Fu ke),  Thư muội 88.04+ 88.05+ 88.06 (Jie mei) + Hoàn sào 11.06 (Huan chao) .

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...