Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Thủ ngũ kim 33.08 – Thủ thiên kim 33.09

Các huyệt Thủ ngũ kim 33.08 Shou wu jin 【手 五金】 và Thủ thiên kim 33.09 Shou qian jin 【手 千金】 nằm trên cẳng tay giữa các kinh Thủ Thiếu dương Tam tiêu và Thủ Thái dương Tiểu trường.

Vị trí: Thủ ngũ kim 33.08 Shou wu jin 【手 五金】 nằm ở phía trên cổ tay 6,5 thốn, cách 0,5 thốn ở kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu. Hoặc tay áp vào ngực, trên nếp nhăn cổ tay 6,5 thốn; tức trên 5 phân bên ngoài 5 phân so với huyệt Hỏa sơn.

Thủ thiên kim 33.09 Shou qian jin 【手 千金】 có vị trí 1,5 thốn gần với 33.08. Hoặc tay áp vào ngực, bên ngoài xương trụ, trên nếp nhăn cổ tay 8 phân, dưới nếp nhăn khủy tay 4 phân; phía trên Thủ ngũ kim 1,5 thốn.

Cách châm: châm thẳng, sâu 0,5 – 1,5 thốn.

Vùng phản ứng: Gan, phổi.Công năng chính: Thông kinh hoạt lạc, đả thông kinh lạc (đả thông kinh mạch), thông huyết, thải độc.

Chỉ định: Giảm đau và tê dọc bàn tay và bàn chân: trị đau dây thần kinh tọa, khó cúi hoặc duỗi chân, sưng cẳng chân (mắt cá chân), đau bàn chân. Nó cũng có thể điều trị đau đầu và đau cổ.

Giảm ngứa và thải độc cho cơ thể, do đó có thể dùng trong các trường hợp dị ứng, viêm da, mụn trứng cá, lở loét hoặc loét da, herpes zoster.

Đối với đau hoặc viêm bao tử, viêm túi mật, tiêu chảy hoặc viêm đại tràng, ngộ độc thực phẩm hoặc thuốc.

Trong tư duy hiện đại, những điểm này có thể được sử dụng để điều chỉnh các chất trong mạch máu như cholesterol, axit uric và các dấu hiệu viêm.

Sự kết hợp chính:

Để làm sạch độc tính, hãy thích máu vào huyệt Chế ô 11.26 (Zhi wu).

Đối với đau dây thần kinh tọa, thêm Đại bạch 22.04 (Da bai) + Linh cốt 22.05 (Ling gu), thích lễ 6 điểm trên lưng, Trung cửu lý 88.25 (Zhong jiu li) + Lục hoàn 66.08 (Liu wan) + Thủy khúc 66.09 (Shui qu).

Đối với viêm ruột cấp tính hoặc đau dạ dày, sỏi túi mật thêm Môn kim 66.05 (Men jin) + Tứ hoa đảo mã 77-02 (Si hua Dao ma) + Thủ giải 22.10 (Shou jie).

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...