Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Trắc tam lý 77.22 – Trắc hạ tam lý 77.23

Trắc tam lý 77.22 【侧 三 里】 (Ce san li) + Trắc hạ tam lý 77.23 【侧 下 三 里】 (Ce xia san li)

Các huyệt này nằm giữa Túc Dương Minh Vị và Túc Thiếu Dương Đởm. Tên của chúng có liên quan đến địa điểm gần Túc tam lý St 36 (Zu san li).

Vị trí: Trắc tam lý 77.22 (Ce San li) từ Túc tam lý St 36 ra ngoài 1,5 thốn. Trắc hạ tam lý 77.23 (Ce xia san li) nằm dọc theo bờ trước xương cẳng chân, dưới Trắc tam lý 77.23 2 thốn.

Châm: 1-1,5 thốn.

Vùng phản ứng: Tim, Phổi.

Công năng chính: Bổ huyết, xua tan huyết ứ, hết đau.

Chỉ định:

Vì tên bao gồm từ “Ce” 侧, nó điều trị các bên của cơ thể chúng ta: đau vai, đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh liên sườn, đau vùng hạ vị, viêm túi mật, viêm ruột thừa.

Nếu chúng ta hình ảnh đầu của xương chày đối với đầu của chúng ta, 77.22+ 77.23 sẽ nằm ngay ở phía bên của đầu. Do đó các huyệt này có thể điều trị chứng đau nửa đầu, đau răng, sưng tấy dưới lưỡi, bướu cổ.

Khi bị đau nửa đầu, phì đại tuyến giáp, sưng dưới lưỡi, bộ huyệt này có tác dụng tương tự như bộ huyệt Túc tam trọng, hai bộ huyệt này có thể luân phiên kết hợp với bộ huyệt Tứ mã, hiệu quả khá tốt.

Bộ huyệt này kết hợp với bộ huyệt Ngoại tam quan và Túc tam trọng còn được gọi là vùng của Phế tại mặt ngoài chân, vùng này nếu như có màu sắc hay trạng thái bất thường có thể thích máu, có thể điều trị các chứng bệnh liên quan đến vùng đầu mặt, cổ gáy, ngực, phổi.

Các kết hợp chính:

1. Đối với đau răng, thêm: Đại bạch 22.04 (Da bai) + Linh cốt 22.05 (Ling gu) + Tam kiên (San Jian) (Ba điểm vai)

2. Đối với viêm tai hoặc đau tuyến mang tai thêm: Tam trọng 77-05 (Tam cân), Tứ mã 88.17+ 88.18+ 88.19 (Si ma) bên đau đối diện + Tam xoa 3 22.17 (San cha san -A.04) bên đau cùng bên.

 

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...