Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Tràng môn 33.10 – Can môn 33.11 – Tâm môn 33.12

Các huyệt Tràng môn (Chang Men) 【肠 门】 33.10, Can môn (Gan Men) 肝 门】 33.11, Tâm môn (Xin Men) 【心 门】 33.12:

Cả ba điểm đều bao gồm từ Men 门 có nghĩa là một cánh cổng hoặc một cánh cửa mà chúng ta có thể mở hoặc đóng khi ra vào. Mỗi điểm là một cổng vào một cơ quan cụ thể (ruột, gan, tim) và trong tình trạng cấp tính, mầm bệnh có thể được thải ra ngoài qua đó. Cả ba điểm đều nằm trên kinh tuyến ruột non. Trong cuốn sách của Tiến sĩ James Maher, sự kết hợp này được gọi là “giữ ba cánh cửa” Dao Ma 33-12.

Huyệt Tràng môn 33.10 Chang Men 【肠 门】:

Vị trí: Trên kinh Tiểu trường, huyệt nằm ở cạnh trong xương trụ từ lằn cổ tay đo lên 3 thốn gần với xương đậu, ở phía trung gian của xương trụ.
Nếu chúng ta soi đầu khuỷu tay, khu vực 33.10 (Chang men) tương ứng với Hạ tiêu.

Cách châm: sâu 0,3- 1 thốn. Thông thường điểm này được chọn với Can môn 33.11 (Gan men) làm tổ hợp Dao ma để tác dụng.

Vùng phản ứng: Túi mật, ruột già.

Chức năng chính: Thông và thoát các vật cản ra khỏi ruột.

Chỉ định: Viêm ruột cấp tính và mãn tính, nôn, buồn nôn, tiêu chảy hoặc kiết lỵ.

Chóng mặt kèm theo mờ mắt.

Viêm túi mật.

Các kết hợp chính:

Đối với viêm ruột cấp tính hoặc tiêu chảy thêm huyệt Tứ hoa 77.08+ 77.09+ 77.11 (Si hua) + Tứ hoa phó 77.10 (Si hua fu). Nếu có vết đen xung quanh 77.10 có thể chích máu.

Để điều trị chứng viêm túi mật, Tiến sĩ Li Guo Zheng đề nghị bổ sung Can môn 33.11 (Gan nam) + Tam hoàng thượng 88.12+ 88.13+ 88.14 (Dao ma 88-07 San huang shang).

Đối với bệnh viêm ruột, Tiến sĩ Li Guo Zheng đề cập rằng có thể đạt được hiệu quả tốt khi bổ sung Can môn 33.11 (Gan men) + Tứ hoa thượng 77.08 (Si hua Shang) + Linh cốt 22.05 (Linh gu).

Can môn 33.11 Gan Men 【肝 门】

Vị trí: Trên kinh tuyến ruột non, 6 thốn gần xương đậu, 3 cun gần Tràng môn 33.10 (Chang men), ở phía trung gian của xương trụ.

Nếu chúng ta soi phần đầu của khuỷu tay, khu vực 33.11 (Gan men) tương ứng với Trung tiêu.

Cách châm: sâu 0,5- 1 thốn. Để ảnh hưởng đến cơn đau ngực, hãy xoay kim sang bên phải. Để tác động đến ruột xoay kim sang trái. Điểm này hiếm khi châm một mình, nó chủ yếu được chọn với Tràng môn 33.10 (Chang men) và Tâm môn 33.12 (Xin men) để tạo thành một Dao ma có thể hài hòa Tam tiêu.

Vùng phản ứng: Gan.

Chức năng chính: Khóa gan và điều chỉnh khí.

Chỉ định: Viêm gan cấp. Điểm này có ảnh hưởng đặc biệt đến cơ quan gan.

Viêm dạ dày – ruột cấp tính.

Đau hoặc tức ngực, đau mạn sườn và vùng hạ vị, đau dọc theo phần bên trong của chân.

Các kết hợp chính:

Đối với bệnh gan thêm 88.12 (Minh hoàng) + 88.13 (Thiên hoàng) + 88.14 (Khí hoàng) gọi là huyệt Tam hoàng thượng.

Tâm môn (Xin Men) 【心 门】 33.12:

Vị trí: Cách khủy tay 1,5 thốn, trên kênh ruột non.

Nếu chúng ta soi khuỷu tay vào đầu, khu vực Tâm môn 33.12 (Xin men) sẽ tương ứng với Thượng tiêu. Chúng ta cũng có thể nghĩ đến một kiểu phản chiếu ngược: nơi các ngón tay sẽ phản chiếu phần đầu và vùng Tâm môn 33.12 (Xin men) sẽ phản chiếu vùng bẹn hoặc vùng chậu. Điều này có thể giải thích ảnh hưởng của 33.12 đến vùng xương cùng.

Cách châm: sâu 0,5-0,8 thốn. Điểm này không nên châm quá sâu để tránh làm tổn thương gân.

Vùng phản ứng: Tim.

Chức năng chính: Mở và giải phóng các cặn bã trong tim.

Chỉ định: Bệnh tim, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim.

Đau ngực hoặc cảm giác nghẹt thở, nôn mửa.

Đau háng, xương cùng hoặc xương đuôi, đau thần kinh tọa. Đối với đau đùi bên trong hoặc đau đầu gối giữa.

Các kết hợp chính:
Đau bẹn hoặc bẹn thêm Dao ma 44-07 hoặc vai sáu.

Đau xương cùng, Đau xương cụt thêm Uyển thuận 1 22.09 (Wan shun yi) + Uyển thuận 2 22.08 (Wan shun er) + Nhị giác minh 11.12 (Er jiao Ming).

Đối với đau đầu gối, thêm Kiên trung 44.06 (Jian zhong) + Tâm tất 11.09 (Xin xi).

Tổ hợp Dao ma 33-12 33.10 Chang nam + 33.11 Gan nam + 33.12 Xin men chung với nhau có thể dùng được:

Tứ hoa thượng 77.08 (Si hua shang) + Tứ hoa trung 77.09 (Si hua zhong) + Tứ hoa hạ 77.11 (Si hua xia) đối với chứng rối loạn dạ dày – ruột.

Minh hoàng 88.12 (Ming huang) + Thiên hoàng 88.13 (Tian huang) + Kỳ hoàng 88.14 (Qi huang) với Nhất trọng 77.05 (Yi zhong) + Nhị trọng 77.06 (Er zhong) + Tam trọng 77.07 (San zhong) đối với bệnh xơ gan.

Điểm Tâm linh Xin Linh (Dao ma 33-03) + Địa tông 44.09 (Di zong) cho các bệnh tim mạch.

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...