Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Huyệt Trọng tử 22.01 – Trọng tiên 22.02

Trọng tử 22.01 (Layer Water) (Chong Zi 重 子) [子 = 水 = water] “子” ở đây phải là nhánh đầu tiên trong 12 Địa chi có nghĩa là nước mềm.

Trọng tiên 22.02 (Layer Metal) (Chong Xian 重 仙) [仙 = 辛] ”仙” ở đây phải là “Xin” của 10 Thiên cang có nghĩa là kim loại mềm.

Vị trí:

Trọng tử 22.01 (Chong zi): Ở lòng bàn tay, 1 thốn dưới nếp gấp da của khớp xương bàn tay thứ nhất và thứ hai. Đối diện với huyệt Đại bạch 22.04 (Da bai).

Trọng tiên 22.02 (Chong Xian): Ở lòng bàn tay, giữa khớp xương bàn tay thứ nhất và thứ hai, thấp hơn 1 thốn so với 22.01. Ở phía đối diện của huyệt Linh cốt 22.05 (Ling gu)

Cách châm: 0,5- 1 thốn. Nên xoa bóp các điểm trước khi châm kim. Thích máu là tùy chọn để điều trị bệnh của trẻ em.

Khu vực phản ứng: Phổi

Chức năng chính: Phát tán phong hàn, giải ngoại, thông phế khí phổi.

Chỉ định: Trị tức ngực, đau tức ngực, ho, cảm lạnh thông thường, hen suyễn, viêm phế quản và viêm phổi.

Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.

Đau lưng trên, đặc biệt là giữa xương bả vai và cột sống. Thái dương / cổ cứng chẩm hoặc đau, thoái hóa đốt sống cổ. Khó mở các ngón tay.

Viêm vú, chướng vú.

Các kết hợp chính:

Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) with Linh cốt 22.05 (Ling gu), Đại bạch 22.04 (Da bai), huyệt Mộc 11.17 (Mu) cho cảm lạnh thông thường, sổ mũi, ho.

Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) với Hỏa xuyến 33.04 (Huo Chuan), Hỏa lăng 33.05 (Huo ling), Hỏa sơn 33.06 (Huo shan) cho đau ngực.

Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) với Nhân sĩ 33.13 (Ren shi), Địa sĩ 33.14 (Di shi), Thiên sĩ 33.15 (Tian shi), Tứ mã 88.17 + 18 + 19 (Si ma), Tam trọng 77-05 (San Zhong) vì bệnh phổi.

Trọng tử 22.01 (Chong zi) + Trọng tiên 22.02 (Chong xian) với sáu huyệt ở vai cho đau háng. Vì 22.01 + 02 điểm hòa khí phổi nên có thể giúp lưu thông khí huyết khó khăn.

22.01 (Chong zi) + 22.02 (Chong xian) với 88.17 + 18 + 19 (Si ma), 77-05 (San Zhong), 77-02 (Si hua) cho bệnh viêm vú, tăng sản vú.

 

 

Cùng chuyên mục

Thủ lục – Kiên lục

Đổng thị ko chỉ nổi tiếng với Linh Cốt và Đại Bạch mà còn có Thủ Lục và Kiên Lục thần kỳ. Giới thiệu...

Huyệt Phụ khoa 11.24

Huyệt Phụ khoa (Fu Ke) 11.24 tên là "phụ khoa" chỉ chức năng của nó điều trị hầu hết mọi loại triệu chứng phụ...

Huyệt Hoàn sào 11.06

Huyệt Hoàn sào 11.06 Huan Chao của thầy Đổng Tên của điểm này là "trở về tổ", phản ánh rằng điểm này có thể điều...

Huyệt Mộc 11.17

Huyệt Mộc (Mu) 11.17 “Gỗ” Ý nghĩa của điểm này là "gỗ" cho thấy rằng điểm này là biểu hiện cho sự bất hòa của...