Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Trung phủ (LU1)

CENTRAL RESIDENCE/ZHONGFU (ZHŌNG FǓ)/中府
Vị trí: Ở vùng ngực trước, ngang mức khe gian sườn thứ nhất, phía ngoài hố dưới đòn, cách đường giữa trước phía ngoài 6 thốn-B.

Lưu ý 1: Sau khi xác định huyệt Vân môn (LU2) thì huyệt Trung phủ (LU1) nằm phía dưới huyệt Vân môn (LU2) 1 thốn-B.

Lưu ý 2: Các huyệt Khố phòng (ST14), Hoắc trung (KI26), Hoa cái (CV20) và Trung phủ (LU1) đều nằm trên một đường ngang dọc khe gian sườn thứ nhất.

(On the anterior thoracic region, at the same level as the first intercostal space, lateral to the infraclavicular fossa, 6 B-cun lateral to the anterior median line.)

Note 1: After locating LU2, LU1 is located 1 B-cun inferior to LU2.

Note 2: ST14, KI26, CV20 and LU1 are located on the transverse line along the first intercostal space.

World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009.

 

 

Chủ trị: Đau vai, viêm quanh khớp vai. Ho, hen, đau nặng tức ngực. Viêm tuyến vú, tắc sữa.
Cách châm: Châm chếch 450 lên trên, ra ngoài, hướng đến mỏm quạ, sâu 0,5-1 thốn; cứu. Chú ý nguy cơ tràn khí màng phổi.

Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008

Cùng chuyên mục

Huyệt Bách hội (GV20)

Từ điển Huyệt Vị Châm Cứu BIÊN DỊCH: LÊ QUÝ NGƯU  Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương,...

Đại Trữ (BL11)

Từ điển Huyệt Vị Châm Cứu BIÊN DỊCH: LÊ QUÝ NGƯU Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương,...

Nghinh hương (LI20)

Từ điển Huyệt Vị Châm Cứu BIÊN DỊCH: LÊ QUÝ NGƯU Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương,...

Địa thương (ST4)

EARTH GRANARY/DI CANG (DÌ CĀNG)/地仓 Vị trí: Trên mặt, cách góc miệng phía ngoài 0,4 thốn-F. (On the face, 0.4 f-cun lateral to the angle of the mouth.) Lưu...