Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Uyển Khoả Châm Pháp

Theo YHCT cho rằng bụng là âm, lưng là dương, bên trong của các chi là âm và bên ngoài là dương. Do đó, cơ thể có thể được chia thành 6 vùng dọc, tức là bề mặt bên nam và bên nữ của ba vùng dọc, để đơn giản hơn, với số thứ tự từ 1-6, trong đó, 1-2-3 là mặt âm, 4-5-6 là mặt dương , chi trên và chi dưới tương ứng với cơ thể.

Khi bệnh xảy ra ở vùng dọc của cơ thể hãy kích thích vùng cổ tay và mắt cá nhân được đánh số giống nhau để điều chỉnh phản ứng.

Bằng cách này, chỉ cần khu vực có bệnh, điểm kích thích của phương pháp điều trị là có thể xác định được.

Vì vị trí châm chỉ giới hạn ở cổ tay và cổ chân nên mới có tên là Uyển Khoả châm.

Có 12 huyệt ở cổ tay – cổ chân, bao gồm 6 huyệt ở cổ tay và 6 huyệt ở cổ chân.

1 – Vùng huyệt cổ tay: đều theo đường tròn quanh cổ tay bằng hai ngón tay ngang trên đường sọc ngang của cổ tay. Từ mặt bên của lòng bàn tay đến bên uốn cong và sau đó từ bên uốn cong phía sau sang bên cơ, theo thứ tự là Thượng 1-2-3-4-5-6.

– Thượng 1: Hai ngón tay ngang phía trước mép của ngón út (Kinh Tâm)

  + Chỉ định: Đau trán, bệnh về mắt, mũi , liệt dây TK mặt, sưng và đau răng trước, ho và thở khò khè, đau thượng vị, hồi hộp, mất ngủ, động kinh.

Thượng 2: Tương đương Nội Quan huyệt ( Kinh Tâm Bào)

  + Chỉ định: Sưng và đau răng hàm dưới, sưng và đau răng, tức ngực và đau ngực.

Thượng 3: Hướng bờ trong trước đầu dưới xương quay, tương đương Kinh Phế.

  + Chỉ định: Cao huyết áp, đau tức ngực.

Thượng 4: Hướng nếp gấp bờ ngoài khuỷ tay, tương đương Kinh Đại Trường.

  + Chỉ định: đau đầu, bệnh về tai, viêm khớp thái dương hàm, cứng khớp vai.

Thượng 5: Tương đương với Ngoại Quan huyệt ( Kinh Tam Tiêu).

  + Chỉ định: Đau vùng thái dương, đau chi trên, tê liệt.

Thượng 6: Mặt trong ngón út, tương đương Kinh Tiểu Trường.

  + Chỉ định: Đau đầu, đau cột sống cổ và ngực.

2 – Vùng huyệt cổ chân: Khoảng điểm cao nhất của mắt cá đo lên 3 thốn, bắt đầu từ Kinh Thận phía trên mắt cá trong 3 thốn là Hạ 1-2-3 , bắt đầu từ phía mắt cá ngoài là Hạ 4-5-6.

Hạ 1: Mắt cá trong đo lên 3 thốn phía Kinh Thận

  + Chỉ định: Đau bụng trên, đau bụng kinh, đái dầm, đau gót chân.

Hạ 2: Tương đương huyệt Tam Âm Giao.

  + Chỉ định: Đau bụng dưới, đau bụng, viêm đại tràng.

Hạ 3: Mắt cá trong đo lên 3 thốn, tương đương Kinh Tỳ .

  + Chỉ định: Đau bờ trong khớp gối.

Hạ 4: Điểm giữa của bờ trước xương chày tương đương Kinh Vị.

  + Chỉ định: Tê đau, tê liệt chi dưới.

Hạ 5: Trung tâm của mặt bên, mắt cá ngoài đo lên 3 thốn, tương đương Kinh Đởm.

  + Chỉ định: Đau cột sống, bong gân cổ chân.

Hạ 6: Tựa vào mép ngoài của gân Achilles, tương đương Kinh Bàng Quang.

  + Chỉ định : Đau thắt lưng cấp và mãn tính, đau thần kinh toạ.

Cách Châm:

Bệnh từ cơ hoành trở lên chọn huyệt ở cổ tay để điều trị, bệnh từ cơ hoành trở xuống thì chọn huyệt ở cổ chân để điều trị.

Bệnh tại háng ( bẹn) có thể dùng cả cổ tay – cổ chân để điều trị.

Bệnh liệt ½ người có thể dùng Thượng 5, Hạ 4 để điều trị.

Bệnh khó xác định khu vực điều trị như mất ngủ, dùng cả bên phải và trái để điều trị.

Căn cứ vào sự phản chiếu của bộ phận giải phẫu chính của bệnh nhân trên diện tích bề mặt cơ thể và tuân theo các quy luật như sau : lấy trái trị trái , lấy phải trị phải, lấy trên trị trên,lấy dưới trị dưới, còn chưa xác định được bộ vị thì có thể châm Thượng 1 cả 2 bên.

Thủ pháp châm:

Châm đến lớp hạ bì nếu châm quá nông sẽ không xuất hiện cảm giác đắc khí.

Góc châm khoảng 30 độ, bệnh nhân có cảm giác tê tức căng.

Theo nguyên tắc:

Hướng kim đến vùng bệnh, như: đau ngón tay, ngón chân thì hướng xuống dưới, đau gối thì hướng lên trên, lúc mới châm thì cục bộ bệnh nhân thấy đau đớn, nhưng kiên trì tiến kim thì cảm giác đó sẽ dần hết.

Người sáng lập: Giáo sư Trương Tâm Thự

Sưu tập và tổng hợp: Ths Bs Nguyễn Xuân Hưng

Cùng chuyên mục

Khai Tứ Quan (Cũ Mà Như Mới)

Tên gọi tứ quan sớm nhất thấy ghi chép trong <Linh khu – Cửu châm thập nhị nguyên>, “Ngũ tạng có lục phủ, lục...

[ Đổng Thị Kỳ Huyệt ] – Chóng mặt

Theo YHHĐ có thể do rất nhiều bệnh khác nhau như cao huyết áp, xơ cứng động mạch não, thiếu máu, suy nhược thần...

[ Đổng Thị Kỳ Huyệt ] – Chữa Bệnh Tê Chân Tay

Nguồn: Đổng Thị Châm Cứu Thập Đại xử Phương - Thầy Lâm Chính Thái. Những chứng như tê bại chân, tê tay, tê bại ngón...

Huyệt Nhĩ Tiêm – Huyệt Quan Trọng Trong Điều Trị Trị Chắp Lẹo

Tác dụng kháng viêm của huyệt này rất mạnh. Trong quá trình thực hành đã sử dụng huyệt này điều trị hiệu quả cho...