Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

BẢNG PHÂN LOẠI HUYỆT VỊ THEO LOẠI BỆNH THEO CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH

Bảng này trích từ “Châm Cứu Đại Thành”, tất cả gồm 3 thiên: Nội cảnh, Ngoại cảnh và Tạp bệnh. Tùy chứng để dùng huyệt không kể chứng bệnh hoặc nguyên nhân, đó là những kinh nghiệm châm cứu thực tiễn trên lâm sàng có giá trị lớn, phổ biến của các danh sư châm cứu đời Kim, Nguyên, Minh, Thanh. Dưới đây xin ghi chép lại để tiện bề nghiên cứu.

I. PHẦN NỘI CẢNH

1. TINH

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Mộng, di, tiết tinh Tâm du, Bạch hoàn du, Cao hoang du, Thận du, Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao (hoặc châm hoặc cứu).
Xuất tinh (không có mộng) Thận du, Quan nguyên, Trung cực (cứu).
Xuất tinh do sinh lý tự nhiên Trung cực, Đại hách, Nhiên cốc, Thái xung.
Xuất tinh không tự chủ Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Thận du (cứu).
Xuất tinh vì suy nhược Đại hách, Trung phong.

2. KHÍ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Tất cả các chứng bệnh thuộc khí Đều có thể châm hoặc cứu Khí hải
Khí nghịch Xích trạch, Thương khâu, Thái bạch, Tam âm giao.
Ợ hơi lên Thái uyên, Thần môn.
Hụt hơi, thở ngắn (đoản khí) – Khí thực: Đại lăng, Xích trạch.

– Khí hư: Đại chùy, Phế du, Thần khuyết, Can du, Ngư tế (cứu).

Khó thở (thiếu khí) Gian sứ, Thần môn, Đại lăng, Thiếu xung, Túc tam lý, Hạ liêm, Hành gian, Nhiên cốc, Chí âm, Can du, Khí hải (châm hoặc cứu).
Khí thượng lên Thái xung (cứu).
Hay ngáp Thông lý, Nội đình.
Thở mệt do ăn không tiêu Thái thương (cứu).
Khí lạnh làm đau dưới rốn Quan nguyên (Cứu nhiều lửa).

3. THẦN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Tinh thần ủy mị, yếu đuối, uể oải Quan nguyên, Cao hoang (cứu).
Hay sợ sệt, hồi hộp Nhiên cốc, Nội quan, Âm lăng tuyền, Hiệp khê, Hành gian, Đại lăng, Tam lý.
Hay quên Liệt khuyết, Tâm du, Thần môn, Trung quản, Tam lý, Thiếu hải, Bách hội.
Thất chí, lẩn thẩn Thần môn, Trung xung, Quỷ nhãn, Cưu vĩ, Bách hội, Hiệp khê, Đại chung (cứu).
Cười nói loạn xạ Thần môn, Nội quan, Cưu vĩ, Phong long.

4. HUYẾT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Chảy máu cam, mửa ra máu, ỉa ra máu Ẩn bạch, Đại lăng, Thần môn, Thái khê.
Chảy máu cam không cầm Lô hội, Thượng tinh, Đại chùy, Á môn (cứu hoặc chích nặn máu Khí xung). Châm tiếp các huyệt Hợp cốc, Nội đình, Tam lý, Chiếu hải.
Thổ huyết Phong phủ, Đại chùy, Chiên trung, Thượng quản, Trung quản, Khí hải, Quan nguyên, Tam lý, hoặc Đại lăng (cứu).
Ọc ra huyết (ẩu ra huyết) Thượng quản, Đại lăng, Khúc trạch, Thần môn, Ngư tế.
Ỉa ra máu Cách du (cứu).
Ho ra máu Liệt khuyết, Tam lý, Phế du, Bách lao, Nhũ căn, Phong môn.
Ho ra máu do lao Trung quản, Phế du, Tam lý (cứu).
Xuất huyết miệng mũi không cầm Thượng tinh (cứu).
Xuống huyết không cầm Giữa rốn kéo dóng vòng lui sau giữa xương sống, cứu 7 lửa.

5. MỘNG, CHIÊM BAO

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Sợ sệt, mất ngủ Âm giao.
Bức rức, nằm không yên Phù khích.
Mê ngủ Co tay lại điểm huyệt ở đầu đốt thứ ba ngón tay áp út, cứu 1 lửa.
Mất ngủ do đởm hàn Khiếu âm.
Nhiều ác mộng sợ sệt Thần môn, Tâm du, Nội đình.

6. ÂM THANH

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Mất tiếng đột ngột Thiên đột.
Liệt họng Phong long, Chiếu hải.
Câm đột ngột Hợp cốc, Thiên đảnh, Gian sứ.

7. NGÔN NGỮ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Câm Hợp cốc, Dũng tuyền, Dương giao, Thông cốc, Đại chùy, Chi cấu.
Cứng lưỡi, ngọng ngịu Thông lý.
Líu lưỡi, nói ngọng, nói chậm Á môn.
Sưng lưỡi, khó nói Liêm tuyền.

8. TÂN DỊCH

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Nhiều mồ hôi Hợp cốc (tả), Phục lưu (bổ)
Ít mồ hôi Hợp cốc (bổ), Phục lưu (tả)
Mồ hôi trộm Âm khích, Ngũ lý, Gian sứ, Trung cực, Khí hải.
Mồ hôi trộm ra không dứt Âm khích (tả).
Mồ hôi trộm do lao Bách lao, Phế du (cứu).
Thương hàn mồ hôi không ra Hợp cốc, Phục lưu (tả).

9. ĐÀM ẨM

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đàm ẩm Các loại đàm ẩm đều dùng: Trung quản, Phong long.
Đàm ngăn trong ngực không ăn được Cự khuyết, Túc tam lý (cứu)
Đàm ẩm kinh niên Cao hoang (cứu)

10. BÀO CUNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Kinh nguyệt không đều Trung cực, Tam âm giao, Thận du.
Mất kinh Trung cực, Tâm âm giao, Thận du, Hợp cốc, Tứ mãn, Tam lý.
Rong kinh Huyết hải, Âm cốc, Tam âm giao, Hành gian, Thái xung, Trung cực.
Xích, bạch đới Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Chương môn, Hành gian.
Bạch đới Trung cực, Khí hải, Ủy trung, Khúc cốt, Thừa linh, Trung cực.

11. TRÙNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Lao phổi Cao hoang, Quỷ nhãn, Tứ hoa (cứu).

12. TIỂU TIỆN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Bí đái Chiếu hải, Đại đôn, Ủy dương, Đại chung, Hành gian, Ủy trung, Âm lăng tuyền, Thạch môn.
Bí đái, rặn lắt nhắt Quan nguyên, Tam âm giao, Âm cốc, Âm lăng tuyền, Khí hải, Thái khê.
Lậu ké Quan nguyên, Khí hải, Đại đôn.
Tức khó đái Khí hải, Quan nguyên.
Đái ra máu Âm lăng tuyền, Quan nguyên, Khí xung.
Tiểu trong đi nhiều lần Trung cực (cứu), Thận du, Âm lăng tuyền, Khí hải, Âm cốc, Tam âm giao.
Đái không tự chủ Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền, Đại đôn, Thúc cốt.
Đau trong ngọc hành Hành gian (cứu), Trung cực, Thái khê, Tam âm giao, Phục lưu.
Đái ra dưỡng trấp, bạch trọc Thận du (cứu), Chương môn, Khúc tuyền, Quan nguyên, Tam âm giao.
Đàn bà đau trong âm hộ Âm lăng tuyền.
Đàn bà tức đái không được Khúc cốt, Quan nguyên.

13. ĐẠI TIỆN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Ỉa chảy, khát nước Đại chùy (cứu) 3 – 5 lửa.
Ỉa chảy lâu ngày không dứt Bách hội (cứu) 5 – 7 lửa.
Kiết lỵ, ỉa chảy lâu ngày Thiên khu, Khí hải (cứu).
Ỉa chảy không cầm, lỵ Thần khuyết (cứu) 7 lửa, Quan nguyên (cứu) 30 lửa.
Ỉa lỏng Tề trung, Tam âm giao (cứu).
Ỉa phân sống Âm lăng tuyền, Cự hư, Thượng liêm, Thái xung (cứu).
Ỉa chảy, lạnh tay lạnh chân, đau bụng, đoản khí Khí hải (cứu khi nào bớt là được).
Kiết lỵ ra đờm máu, đau bụng Đơn điền, Phục lưu, Tiểu trường du, Thiên khu, Phúc ai (cứu).
Mót rặn không ỉa Hợp cốc, Ngoại quan.
Kiết lỵ không cầm Hợp cốc, Tam lý, Âm lăng tuyền, Trung quản, Quan nguyên, Thiên khu, Thần khuyết, Trung cực.
Trị các loại kiết lỵ Đại đô (5 lửa), Thương khâu (3 lửa), Âm lăng tuyền (3 lửa).
Bí ỉa Chiếu hải, Chi cấu, Thái bạch.
Khó ỉa Nhị gian, Thừa sơn, Thái bạch, Đại chung, Tam lý, Dũng tuyền, Côn lôn, Chiếu hải, Chương môn, Khí hải.
Đại tiểu tiện không thông sau khi sinh đẻ Khí hải, Túc tam lý, Quan nguyên, Tam âm giao, Âm cốc.

II. PHẦN NGOẠI CẢNH

1. ĐẦU

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Chóng mặt, hoa mắt Thần đình, Thượng tinh, Tín hội, Tiền đính, Hậu đính, Não không, Phong trì, Dương cốc, Đại đô, Chí âm, Kim môn, Thân mạch, Túc tam lý.
Hoa mắt sợ lạnh Bách hội, Thượng tinh, Phong trì, Phong long.
Đau nửa đầu và chính giữa đầu Ty trúc thông, Phong trì, Hợp cốc, Trung quản, Giải khê, Túc tam lý.
Đau đỉnh đầu Bách hội, Thượng tinh, Thần đình, Thái dương, Hợp cốc.
Đau đầu do lạnh thận Quan nguyên (cứu nhiều lửa).
Nhức đầu như búa bổ, kèm theo nhức răng Khúc tân (cứu 7 lửa).
Nhức đầu do đàm Phong long.
Nhức đầu đông Bách hội (châm), Tín hội, Tiền đính, Thượng tinh (cứu).
Nhức đầu phong Thượng tinh, Tiền đính, Bách hội, Dương cốc, Hợp cốc, Quan xung, Côn lôn.
Đau đầu cứng cổ, lưng nảy ngược Thừa tương (trước tả, sau bổ), Phong phủ.
Nhức đầu đỏ mặt Thông lý, Dương khê.
Nhức đầu chóng mặt Hợp cốc, Phong long, Giải khê, Phong trì.
Cổ đầu cứng đau Phong phủ.
Đau đầu gáy Bách hội, Hậu đính, Hợp cốc.
Đau nhức vùng lông mày Toán trúc, Hợp cốc, Thần đình, Đầu duy, Giải khê.
Nhức đầu, lạnh đầu, chóng mặt hoa mắt Tín hội.

2. MẶT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Húp mặt Thủy phân (cứu).
Ngứa húp mặt Nghinh hương, Hợp cốc.
Nặng má Giáp xa, Hợp cốc, xuất huyết Xích trạch, Hãm cốc.

3. MẮT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau nhãn cầu Phong phủ, Phong trì, Thông lý, Hợp cốc, Thân mạch, Chiếu hải, Đại đôn, Khiếu âm, Chí âm.
Đỏ mắt lèm nhèm Thượng tinh, Bách hội, Toản trúc, Ty trúc thông, Tình minh, Đồng tử liêu, Thái dương, Hợp cốc.
Mắt đỏ ngầu sưng húp Tình minh, Hợp cốc, Thái dương (xuất huyết), Thượng tinh, Quang minh, Địa ngũ hội.
Đục nhãn mắt (chướng ế) Tình minh, Tứ bạch, Thái dương, Bách hội, Thương dương, Lệ đoài, Quang minh (xuất huyết), Hợp cốc, Tam lý, Quang minh, Can du (cứu).
Mộng thịt Tình minh, Phong trì, Kỳ môn, Thái dương (châm nặn máu).
Toét bờ mi Đại, Tiểu cốt không (cứu 7 lửa). Nặn máu chỗ loét.
Ra gió chảy nước mắt Lâm khấp, Hợp cốc.
Mắt mờ dần Cự liêu (cứu), Can du, Mệnh môn, Thương dương.
Mắt xay xẩm tối đen Tam lý (cứu), Thừa khấp, Can du, Đồng tử liêu.
Quáng gà Thần đình, Thượng tinh, Tiền đính, Bách hội.
Chảy máu trong mắt Can du (cứu), Chiếu hải.
Thị lực sút đột ngột Toản trúc, Thái dương, Tiền đính, Thượng tinh, Nội nghinh hương (nặn máu).
Mắt ngứa đau Quang minh, Địa ngũ hội.
Mắt mây trắng che Lâm khấp, Can du (cứu), trên gai xương sống thứ 9 (cứu).
Mắt mây đỏ che Toản trúc, Hậu khê, Dịch môn.
Đau nhức mắt mi Tam gian.
Đau trên dưới hố mắt Xích trạch.

4. TAI

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Ù tai Bách hội, Thính cung, Nhĩ môn, Lạc khước, Dịch môn, Trung chử, Dương cốc, Thương dương, Thận du, Tiền cốc, Hoàn cốt, Lâm khấp, Thiên lịch, Hợp cốc, Đại lăng, Thái khê, Kim môn.
Điếc Trung chử, Ngoại quan, Hỏa liêu, Thính hội, Thính cung, Hợp cốc, Thương dương, Trung xung.
Viêm tai giữa chảy mũ Nhĩ môn, Ế phong, Hợp cốc.
Điếc đột ngột Thiên dũ, Tứ độc.
Nặng tai Nhĩ môn, Phong trì, Hiệp khê, Ế phong, Thính hội, Thính cung.

5. MŨI

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Chảy mũi nước Thượng tinh (cứu 2 – 7 lửa), Nhân trung, Phong phủ, Bách hội, Phong trì, Phong môn, Đại chùy.
Nghẹt mũi mất khứu giác Nghinh hương, Thượng tinh, Hợp cốc, Không dở, cứu Nhân trung, Bách lao, Phong phủ, Tiền cốc.
Mũi chảy nước thối Thượng tinh, Khúc sai, Hợp cốc, Nghinh hương, Nhân trung.
Chảy nước mũi nhiều Tín hội, Tiền đính, Nghinh hương (cứu).
Polip mũi Phong trì, Phong phủ, Hỏa liêu, Nghinh hương, Nhân trung.
Chảy nước mũi kinh niên Bách hội (cứu).
Chảy máu cam Xem: Huyết ở phần Nội cảnh.

6. MIỆNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Khô miệng Xích trạch, Khúc trạch, Đại lăng, Tam gian, Thiếu thương, Thương dương.
Tiêu khát Thủy cấu, Thừa tương, Kim môn Ngọc dịch, Khúc trì, Lao cung, Thái xung, Hành gian, Thương khâu, Nhiên cốc, Ẩn bạch.
Môi khô khó nuốt Tam gian, Thiếu thương.
Sưng môi Nghinh hương.
Cấm khẩu Giáp xa, Chi cấu, Ngoại quan, Liệt khuyết, Lệ đoài.

7. LƯỠI

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Lưỡi sưng khó nói Liêm tuyền, Kim tân Ngọc dịch (xuất huyết), Thiên đột, Thiếu thương, Nhiên cốc, Phong phủ.
Lưỡi uốn lại Dịch môn, Nhị gian.

8. RĂNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau răng Hợc cốc.
Đau răng hàm trên Nhân trung, Thái uyên, Lữ tế, Túc tam lý, Nội đình.
Đau răng hàm dưới Thừa tương, Hợp cốc, Giáp xa.

9. HỌNG, THANH QUẢN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Viêm tuyến biên đào Thiếu dương, Hợp cốc, Phong phủ, Thượng tinh, Xích trạch.
Liệt họng Thần môn, Xích trạch, Đại lăng, Tiền cốc, Phong long, Quan xung, Ẩn bạch.
Tắc họng thanh quản Chiếu hải, Khúc trì, Hợp cốc.
Đau họng Phong phủ
Họng nuốt khó Chiên trung (cứu).
Sưng thanh quản Dịch môn, Trung chử, Thái khê.
Cảm giác vướng trong họng như mắc xương Gian sứ, Tam gian.

10. CỔ, GÁY

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Cứng gáy Thừa tương, Phong phủ
Cổ gáy cứng đơ Thông thiên, Bách hội, Phong trì, Hoàn cốt, Á môn, Đại trữ.
Đau cổ gáy Hậu khê.
Sưng cổ Hợp cốc, Khúc trì.
Gáy ngoẻo ra sau như gãy Hợp cốc, Thừa tương, Phong phủ.

11. LƯNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau cứng sống lưng Nhân trung.
Đau vai lưng Thủ tam lý, Kiên ngung, Thiên tỉnh, Khúc trì, Dương cốc.
Đau lưng chạy tới vai Ngũ khu, Côn lôn, Tuyệt cốt, Kiên tỉnh, Giáp phùng.
Cứng lưng đau cả toàn thân Á môn.
Đau nhức vùng lưng Cao hoang, Kiên tỉnh.
Đau mỏi vai lưng Phong môn, Kiên tỉnh, Trung chử, Chi cấu, Dương khê, Uyển cốt, Ủy trung.
Lưng cứng đơ Nhân trung, Phong phủ, Phế du.
Co rút lưng Kinh cừ.
Đau hông dẫn đến đau sống lưng Can du

12. NGỰC

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Các loại đau tim Gian sứ, Linh đạo, Công tôn, Thái xung, Túc tam lý, Âm lăng tuyền.
Đau tim đột ngột Nhiên cốc, Thượng quản, Khí hải, Dũng tuyền, Gian sứ, Chi cấu, Túc tam lý, Đại đôn, Độc âm.
Đau giữa ngực bụng Túc tam lý.
Đau giữa tim Nội quan.
Đau tim dẫn đến lưng ngực Kinh cốt, Côn lôn, Nhiên cốc, Ủy dương.
Thấp tim Cự khuyết, Thượng quản, Trung quản.
Tức đầy ngực Dũng tuyền, Thái khê, Trung xung, Đại lăng, Ẩn bạch, Thái bạch, Thiếu xung, Thần môn.
Đau hông sườn Thiên tỉnh, Chi cấu, Gian sứ, Đại lăng, Túc tam lý, Thái bạch, Khâu khư, Dương phụ.
Tức hông sườn dẫn tới bụng Hạ liêm, Khâu khư, Hiệp khê, Thận du.
Lạnh trong ngực Chiên trung (cứu).
Đau trong tim Khúc trạch, Nội quan, Đại lăng.

13. HÔNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau hông Tuyệt cốt, Khiếu âm, Ngoại quan, Túc tam lý, Chi cấu, Chương môn, Trung phong, Dương lăng tuyền, Hành gian, Kỳ môn, Âm lăng tuyền.
Đau hông tới ngực Kỳ môn, Chương môn, Hành gian, Khâu khư, Dũng tuyền, Chi cấu, Đởm du.
Hông ngực căng đau Công tôn, Tam lý, Thái xung, Tam âm giao.
Đau hông thắt lưng Hoàn khiêu, Chí âm, Thái bạch, Dương phụ.
Đau hông sườn Chi cấu, Ngoại quan, Khúc trì.
Đau hai bên hông Chí âm, Đại đôn, Hành gian.
Xóc tức hông Chương môn, Dương cốc, Uyển cốt, Chi cấu, Cách du, Thân mạch.
Đau hông tới cột sống Can du.

14. VÚ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Sưng vú Ưng song, Nhũ căn, Cự hư, Hạ liêm, Phục lưu, Thái xung.
Không sữa Chiên trung (cứu), Thiếu trạch.
Vú sưng đau Túc lâm khấp.

15. BỤNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau bụng Nội quan, Chi cấu, Chiếu hải, Cự khuyết, Túc tam lý.
Đau bụng rốn Âm lăng, Thái xung, Túc tam lý, Chi  cấu, Trung quản, Quan nguyên, Thiên khu, Công tôn, Tam âm giao, Âm cốc.
Tất cả các loại đau trong bụng Công tôn
Ỉa chảy kèm đau dưới rốn Thần khuyết (cứu).
Đau do tích thực Khí hải, Trung quản, Ẩn bạch.
Ỉa chảy, sôi ruột Thủy phân, Thiên khu, Thần khuyết (cứu).
Đau bụng dưới Âm thị, Thừa sơn, Hạ liêm, Phục lưu, Trung phong, Đại đôn, Quan nguyên, Thận du.
Đau co thắt bụng dưới Cứu ở ngón chân thứ hai, dưới lằn chỉ của đốt giữa. Cứu 5 lửa.

16. THẮT LƯNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau thắt lưng Thận du (cứu).
Đau thắt lưng không cúi ngửa được Nhân trung, Hoàn khiêu, Ủy trung.
Đau thắt lưng do thận suy Thận du (cứu), Kiên tỉnh, Ủy trung.
Đau thắt lưng do chấn thương Hoàn khiêu, Ủy trung, Côn lôn, Xích trạch, Dương lăng tuyền, Hạ liêu.
Đau cứng thắt lưng Mệnh môn, Côn lôn, Chí thất, Hành gian, Phục lưu.
Thắt lưng có cảm giác lạnh Dương phụ (cứu)
Đau thắt lưng khó cử động Ủy trung, Hành gian, Phong thị.

17. TAY

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Năm ngón tay co quắp Nhị gian, Tiền cốc.
Đau các ngón tay Dương trì, Ngoại quan, Hợp cốc.
Hay tay khô co quắp Đại lăng (cứu).
Cùi chỏ rút gân Xích trạch.
Cánh tay đau không cử động được Khúc trì, Xích trạch, Kiên ngung, Thủ tam lý, Thiếu hải, Thái uyên, Dương khê, Dương cốc, Dương trì, Tiền cốc, Hợp cốc, Dịch môn, Ngoại quan, Uyển cốt.
Tê lạnh cánh tay Xích trạch, Thần môn (cứu).
Đau trong cánh tay Thái uyên.
Đau một bên cánh tay, cổ tay Dương cốc.
Mất vận động cổ tay Khúc trạch.
Yếu cổ tay Liệt khuyết.
Cùi chỏ, cánh tay không co lại được Khúc trì, Tam lý, Ngoại quan, Trung chử.
Cánh tay tê đau Kiên tỉnh, Khúc trì, Hạ liêm.
Cánh tay mất cảm giác Thiên tỉnh, Khúc trì, Ngoại quan, Kinh cừ, Chi cấu, Dương khê, Uyển cốt, Thượng liêm, Hợp cốc.
Co rút bàn tay Khúc trì, Dương cốc, Hợp cốc.
Nóng lòng bàn tay Liệt khuyết, Kinh cừ, Thái uyên, Lao cung.
Sưng đỏ cánh tay Khúc trì, Thông lý Trung chử, Hợp cốc, Thủ tam lý, Dịch môn.
Nóng tay Lao cung, Khúc trì, Khúc trạch, Nội quan, Liệt khuyết, Kinh cừ, Thái uyên, Trung xung, Thiếu xung.
Cánh tay, vai khó cử động Khúc trì, Kiên ngung, Cự cốt, Thanh lãnh uyên, Quan xung.
Sưng cùi chỏ nách Xích trạch, Tiểu hải, Gian sứ, Đại lăng.
Sưng dưới nách Dương phụ, Khâu khư, Lâm khấp.
Nhức nhối vai cánh tay Kiên ngung, Kiên tỉnh, Khúc trì.
Cánh tay co đau nhức Trửu liêu, Xích trạch, Tiền cốc, Hậu khê.
Đau hai bả vai Kiên tỉnh, Chi cấu.
Đau khớp cổ tay Dương khê, Khúc trì, Uyển cốt.
Đau khớp khủyu, cánh tay, cổ tay Tiền cốc, Dịch môn, Trung chử.

18. CHÂN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đầu gối rút đau Phong thị, Dương lăng, Khúc tuyền, Côn lôn.
Đùi cẳng đau nhức Phong trị, Trung độc, Dương quan, Tuyệt cốt.
Yếu chân không rút vào được Phục lưu.
Đau đầu gối (ngoài) Hiệp khê, Dương lăng, Dương quan.
Gối đau, lạnh chân Hoàn khiêu, Tuyệt cốt, Cự liêu, Ủy trung.
Đau đầu gối (trong) Tất quan, Thái xung, Trung phong.
Đau cổ chân Côn lôn, Thái khê, Thân mạch, Khâu khư, Ngoại quan, Chiếu hải, Thái xung, Giải khê.
Đau nhức các ngón chân Dũng tuyền, Nhiên cốc.
Sưng đầu gối Túc tam lý, Hành gian.
Yếu chân, teo cơ Tam lý, Tuyệt cốt.
Hai mông lạnh Âm thị (cứu).
Đau thắt lưng xuống chân Hoàn khiêu, Phong thị, Âm thị, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Thân mạch.
Đau mặt trong đùi gối Ủy trung, Tam lý, Tam âm giao.
Đau đầu gối cẳng chân Ủy trung, Tam lý, Khúc tuyền, Dương lăng, Phong thị, Côn lôn, Giải khê.
Tê chân Hoàn khiêu, Phong thị.
Chân mất cảm giác Hoàn khiêu, Âm lăng, Dương phụ, Thái khê, Chí âm.
Lạnh chân Thận du (cứu).
Sưng môn Thừa sơn, Côn lôn.
Sưng cẳng chân Thừa sơn, Côn lôn, Nhiên cốc, Ủy trung, Hạ liêm, Phong thị
Yếu chân Dương lăng, Tuyệt cốt, Thái xung, Khâu khư.
Yếu cẳng chân Ủy trung, Tam lý, Thừa sơn.
Sưng hai đầu gối Tất quan, Ủy trung, Tam lý, Âm thị.
Đau gân gót chân Côn lôn, Khâu khư, Chiếu hải, Thương khâu.
Chân khó đi Tam lý, Khúc tuyền, Ủy trung, Dương phụ, Tam âm giao, Phục lưu.
Đau lòng bàn chân Xung dương, Nhiên cốc, Thân mạch, Hành gian, Tỳ du, Côn lôn.
Vọp bẻ Thừa sơn
Cước khí Phong phủ, Phục thỏ, Độc tỷ, Tam lý, Thượng liêm, Hạ liêm, Hạ cốt.

19. DA

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Cảm giác kiến bò Khúc trì, Thần môn, Hợp cốc, Tam âm giao, Chóp đỉnh khớp khủy (cứu).

20. THỊT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Bướu, thịt thừa Chi chánh (cứu), trên chỗ bệnh (cứu), cứu ở ngón tay giữa nơi chỗ co duỗi ngón tay 3 – 5 lửa.

21. MẠCH

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Bệnh thương hàn mất mạch Phục lưu, Hợp cốc, Trung cực, Chi cấu, Cự khuyết, Khí xung. Cứu mỗi huyệt 7 lửa.
Nôn khan, lạnh tay lạnh chân không còn mạch Gian sứ (cứu) 2 – 10 lửa

22. GÂN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Nhức xương gân rút Hồn môn
Rút gân, đầu gối khó co duỗi Khúc tuyền
Rút gân khó đi Đau rút má cá trong: Nội khỏa tiêm. Mắt cá ngoài: Ngoại khỏa tiêm.
Rút gân mắt cá ngoài Ngoài khỏa tiêm (cứu).
Rút gân đầu gối không co duỗi được Ủy dương (cứu).
Rút đau cơ quan sinh dục Trung phong (cứu).
Yếu gân do can nhiệt Hành gian (bổ), Thái xung (tả).

23. XƯƠNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau nhức cột sống, đầu gối Nhân trung
Nhức xương co rút Hồn môn
Xương yếu Đại trử (cứu).

24. TIỀN ÂM (Phần dái)

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đau bụng do hàn sản Âm thị, Thái khê, Can du.
Thoát vị bìu (Đồi sán) Khúc truyền, Phong long, Thái xung, Thương khâu.
Sĩa dái Qui lai, Đại đôn, Tam âm giao (cứu).
Thoát vị bẹn Thái xung, Đại đôn (cứu).
Dái thụt vào bụng Đại đôn, Quan nguyên (cứu).
Dái nhiều lần Thận du, Quan nguyên (cứu).
Sưng dái Khúc truyền, Thái khê, Đại đôn, Thận du, Tam âm giao.
Đau dương vật Âm lăng, Khúc tuyền, Hành gian, Thái xung, Âm cốc, Thận du, Trung cực, Tam âm giao.
Di tinh Thận du (cứu).
Bị tức dái, dái lắt nhắt Quan nguyên.
Đái ra chất đục Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao.
Tiểu đỏ vàng Tam âm giao, Thái khê, Thận du, Khí hải, Bàng quang du, Quan nguyên.
Tiểu đỏ như máu Đại lăng, Quan nguyên.
Tức dái, thụt dái Trung phong (cứu).

25. HẬU ÂM (Phần ỉa)

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Trĩ đau nhức Thừa sơn, Trường cường.
Trĩ kinh niên Thừa cân, Phi dương, Ủy trung, Thừa phò, Toản trúc, Hội âm, Khâu khư.
Ỉa chảy dữ dội Ẩn bạch (châm cứu).
Ỉa toàn nước Thận du, Thiên khu (cứu).
Ỉa phân lỏng Thái xung, Tam âm giao, Thần khuyết.
Ỉa chảy không cầm Thần khuyết (cứu).
Kiết lỵ Khúc tuyền, Thái khê, Thái xung, Thái bạch, Tỳ du, Tiểu trường du.
Ỉa ra máu Thừa sơn, Phục lưu, Thái xung, Thái bạch, Đái mạch.
Ỉa không tự chủ Đại trường du, Quan nguyên (cứu).
Mót rặn Thừa sơn, Giải khê, Thái bạch, Đái mạch.
Trĩ nội Thừa sơn, Phục lưu (cứu).
Sa trực trường Đại trường du, Bách hội, Trường cường, Kiên tỉnh, Hợp cốc, Khí xung.

 

III. PHẦN TẠP BỆNH

1. PHONG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Trúng phong đàm kéo ồ ồ Khí hải, Quan nguyên (cứu 2 – 300 lửa).
Trúng phong đột ngột miệng méo, bất tỉnh Thính hội, Giáp xa, Địa thương, Bách hội, Kiên ngung, Khúc trì, Phong thị, Tam lý, Tuyệt cốt, Nhĩ tiền, Phát tế, Đại chùy, Phong trì.
Trúng phong mắt trợn ngược. Ty trúc thông (cứu), trên xương sống lưng thứ 2 và 3 (cứu 7 lửa).
Miệng méo mắt xếch Thính hội, Giáp xa, Địa thương.
Bán thân bất toại Bách hội, Tín hội, Phong trì, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Hoàn khiêu, Tuyệt cốt, Tam lý, Phong thị.
Cấm khẩu Nhân trung, Hợp cốc, Giáp xa, Bách hội, Ế phong (cứu).
Mất tiếng Á môn, Nhân trung, Thiên đột, Dũng tuyền, Thần môn, Chi cấu, Phong phủ.
Sống lưng nảy ngược Á môn, Phong phủ.
Động kinh Phong trì, Bách hội, Xích trạch, Thiếu xung.

2. HÀN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Thương hàn, đau đầu, sốt lạnh Ngày thứ nhất: Phong phủ.         Ngày thứ hai: Nội đình.

Ngày thứ ba: Túc lâm khấp         Ngày thứ tư: Ẩn bạch.

Ngày thứ năm: Thái khê              Ngày thứ sáu: Trung phong.

Bệnh còn ở biểu: Châm ba huyệt ở kinh Dương.

Bệnh nhập lý: Châm ba huyệt ở kinh Âm.

Sau sáu ngày chưa ra mồ hôi: Châm Kỳ môn.

Chú ý: Ngày thứ nhất, hai… ở trên không nhất định, đó là nói chứng trị kinh Thái dương châm Phong phủ, kinh Dương minh châm Nội đình … Quá một tuần chưa ra mồ hôi châm Kỳ môn … Phép trị bệnh thương hàn không ngoài ba phương pháp là làm cho ra mồ hôi, mửa và xổ. Tạm phân như sau:

– Thương hàn sốt cao không dứt: Khúc trì, Tuyệt cốc, Hãm cốc, Nhị gian, Nội đình, Tiền cốc, Thông cốc, Dịch môn, Hiệp khê.

– Thương hàn mồ hôi không ra: Hợp cốc, Phong trì, Ngư tế, Kinh cừ, Nhị gian.

– Thương hàn ra mồ hôi nhiều: Nội đình, Phục lưu.

– Thương hàn nhức đầu (Thái dương chứng): Hoàn cốt, Kinh cốt.

– Thương hàn nhức đầu (Dương minh chứng): Hợp cốc, Xung dương.

– Thương hàn nhức đầu (Thiếu dương chứng): Dương trì, Khâu khư, Phong phủ, Phong trì.

– Thương hàn kết hung: Bệnh nhân đau dưới ức, dùng kim thật nhỏ châm nhẹ ở chỗ đau bên trái, rồi châm các huyệt Chi cấu, Gian sứ (bên trái), Hành gian (trái, bên phải cũng châm tương tự như vậy).

– Thương hàn đau ngực: Kỳ môn, Đại lăng.

– Thương hàn đau hông: Chi cấu, Dương lăng.

– Thương hàn mình sốt: Hãm cốc, Lữ tế, Tam lý, Phục lưu, Hiệp khê, Công tôn, Thái bạch, Ủy trung, Dũng tuyền.

– Thương hàn nóng lạnh: Phong trì, Thiếu hải, Ngư tế, Thiếu xung, Hợp cốc, Phục lưu, Lâm khấp, Thái bạch.

– Thương hàn dư nhiệt không dứt: Khúc trì, Tam lý, Hợp cốc, Nội đình, Thái xung.

– Thương hàn bí ỉa: Chiếu hải, Chương môn.

– Thương hàn tiểu bí: Âm cốc, Âm lăng tuyền.

– Thương hàn nổi cuồng: Bách hội, Gian sứ, Hợp cốc, Phục lưu.

– Thương hàn bất tỉnh: Trung chử, Tam lý.

– Thương hàn phát độc nguy cấp: Cứu Thần khuyết (nhiều lửa).

– Thương hàn âm chứng dái thót vào bụng: Kéo ra cứu lỗ tiểu 3 lửa.

– Thương hàn 6 mạch đều tuyệt: Phục lưu, Hợp cốc, Trung cực, Chi cấu, Cự khuyết, Khí xung (cứu).

– Thương hàn lạnh tay, lạnh chân: Đại đô (cứu).

– Thương hàn bớt nóng lạnh, rồi nóng trở lại: Phong môn, Hợp cốc, Hành gian.

– Thương hàn làm sợ sệt: Thái xung, Nội đình, Thiếu xung, Thông lý.

– Thương hàn làm cứng gáy mắt mờ: Phong môn, Ủy trung, Thái xung, Nội đình, Tam lý, Tam âm giao.

– Lưng nảy ngược như đòn gánh: Thiên đột, Chiên trung, Thái xung, Can du, Ủy trung, Côn lôn, Đại chùy, Bách hội.

3. THẤP

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Bệnh thấp Nên dùng cứu để trị. Duy các chứng tê thấp, thấp nhiệt, cước khí nên dùng kim châm để thông các kinh mạch là chính.

4. HỎA

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Nóng âm ỉ trong xương Cao hoang, Tam lý, Tứ hoa (cứu).
Ho lao mình sốt Phách hội (cứu).
Hai tay nóng như hơ lửa Dũng tuyền (cứu 3 – 5 lửa).
Nóng âm ỉ trong xương, răng khô Đại chùy.
Mình sốt, chân lạnh Dương phụ.
Bồn chồn, nóng nảy trong người Thần môn, Dương khê, Ngư tế, Uyển cốt, Thiếu thương, Giải khê, Công tôn, Thái bạch, Chí âm.
Nóng bức rức trong ngực, khát nước Khúc trạch.
Nóng nảy, bồn chồn, hồi hộp Ngư tế.
Buồn bực, khô miệng Phế du
Nỏng nảy, buồn bực, không nằm yên Thái uyên, Công tôn, Ẩn bạch, Phế du, Âm lăng tuyền, Tam âm giao.
Ăn không tiêu do Vị nhiệt Hạ liêm.
Thích nằm, không muốn nói Cách du.
Vị nhiệt Tuyệt cốt.

5. NỘI THƯƠNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Vị yếu, không muốn ăn uống Tam lý, Tam âm giao.
Không muốn ăn do tà nhiệt ở tam tiêu Quan nguyên (cứu).
Chán ăn Nhiên cốc (xuất huyết), Chương môn, Kỳ môn.
Ăn uống kém, ngực bụng căng, sắc mặt vàng héo Trung quản.
Ăn nhiều vẫn ốm Tỳ du, Chương môn, Thái thương.
Vị bệnh ăn uống không xuống Tam lý.
Ăn uống không xuống Thượng quản, Hạ quản.
Nôn mửa, nuốt chua Chương môn, Thần khuyết.

6. HƯ LAO

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Các chứng suy nhược gầy gò Túc tam lý.
Ho lao, mình sốt Phách hộ.
Nóng bức rức trong xương, ra mồ hôi trộm do lao phổi Âm khích.
Chân khí bất túc Khí hải.
Các chứng suy nhược Cao hoa, Tứ hoa, Yêu du (cứu thích hợp với các chứng Dương hư).

7. HO, HEN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Ho có đàm Thiên đột, Phế du, Phong long.
Ho xốc mửa nhiều đàm lạnh Phế du (cứu).
Ho khàn tiếng Thiên đột.
Ho hen lâu ngày, đêm không nằm được Cao hoang (cứu).
Ho lâu ngày Cao hoang, Phế du.
Thương hàn ho nhiều Thiên đột.
Suyễn thở gấp Phế du, Thiên đột, Túc tam lý (cứu).
Suyễn Phế du, Thiên đột, Chiên trung, Triền cơ, Du phủ, Nhũ căn, Khí hải.
Suyễn không nằm được Vân môn, Thái uyên.
Suyễn tức ngực đàm nhiều Thái khê, Phong long.
Suyễn ngột thở Chiên trung, Trung quản, Phế du, Tam lý, Hành gian.
Nấc cụt Trung quản, Chiên trung, Vân môn, Quan nguyên.
Ho xốc không bớt Nhũ căn (cứu), Khí hải (cứu), Đại chùy (cứu).
Ho Liệt khuyết, Kinh cừ, Xích trạch, Tam lý, Côn lôn, Phế du.
Ho đau xốc hai bên hông Can du.
Ho đau lan ra thắt lưng Ngư tế.

8. NÔN MỬA

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Hay mửa có nước đắng Tam lý, Dương lăng tuyền.
Mửa đồ ăn không tiêu – Thượng quản, Trung quản, Hạ quản.

– Khúc trạch, Thông lý, Lao cung, Dương lăng, Thái khê, Chiếu hải, Thái xung, Đại đô, Ẩn bạch, Thông cốc, Vị du, Phế du.

Ăn vào mửa ra Cao hoang, Chiên trung, Tam lý, Kiên tỉnh.
Mai ăn chiều mửa Tâm du, Cách du, Chiên trung, Cự khuyết, Trung quản.
Chứng nghẹn Thiên đột, Chiên trung, Tâm du, Thượng quản, Tỳ du, Vị du, Thông quan, Trung tả, Đại lăng, Tam lý.
Mửa Đại lăng.
Nôn ọc Thái uyên.
Nôn khan, tay chân lạnh ngắt Xích trạch, Đại lăng (cứu), Gian sứ (dưới rốn một thốn).

9. SÌNH CĂN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Bụng căng sình Nội đình.
Bụng trướng nước Thủy phân, Tam âm giao.
Căng đầy Trung quản, Tam lý.
Căng đầy bụng ngực Tuyệt cốt, Nội đình.
Dạ dày, bụng no hơi, sình căng lọc ọc Hợp cốc, Tam lý, Kỳ môn.
Bụng cứng lớn Tam lý, Âm lăng, Khâu khư, Giải khê, Kỳ môn, Xung dương, Thủy phân, Thần khuyết, Bàng quang du.
Căng sình bụng lớn Trung phong, Nhiên cốc, Nội đình, Đại đôn.

10. PHÙ THỦNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Toàn thân phù đột ngột, mặt húp lớn Khúc trì, Hợp cốc, Tam lý, Nội đình, Hành gian, Tam âm giao, Chiếu hải.
Tay, chân, mặt, mắt húp phù Chiếu hải, Nhân trung, Hợp cốc, Tam lý, Tuyệt cốt, Khúc trì, Trung quản, Tuyệt cốt, Tỳ du, Tam âm giao.
Phù thủng, cổ trướng Tỳ du, Vị du, Đại trường du, Bàng quang du, Tiểu trường du, Thủy phân, Trung quản, Tam lý.
Thủng nước hơi trướng Thủy phân, Khí hải.

11. TÍCH TỤ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Tích tụ dưới tim Thượng quản, Tam lý.
Tức do tích ở phổi Cự khuyết, Kỳ môn.
Tức bụng dưới và dái do thận tích Trung cực, Chương môn, Khí hải, Kỳ môn, Độc âm, Chương môn.
Lạnh dưới tim Trung quản, Bách hội.
Đàm tích thành khối Phế du, Kỳ môn (cứu).
Tích tụ ở bụng dưới Thận du, Phế du, Đại trường du, Can du, Thái xung (cứu).
Tích tụ ở trong bụng Trung cực, Huyền khu (cứu).
Bỉ khối Bỉ khối, chích đầu đuôi ở cục khối ấy rồi cứu.

12. HOÀNG ĐẢN

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Vàng da Chí dương, Bách lao, Tam lý, Trung quản.
Vàng da ăn nhiều Tam lý, Thần môn, Gian sứ, Liệt khuyết.
Vàng da vì uống rượu Công tôn, Đởm du, Chí dương, Ủy trung, Uyển cốt, Trung quản, Thần môn, Tiểu trường du.
Đàn bà vàng da vì lao nhược Công tôn, Quan nguyên, Chí dương, Thận du, Nhiên cốc (cứu).
Trị các loại bệnh vàng da Phế du, Tâm du (cứu 3 lửa), Hợp cốc (cứu 3 lửa), Khí hải (cứu 100 lửa), Trung quản.

13. SỐT RÉT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Sốt rét kinh niên Đại chùy.
Sốt rét nóng luôn (Ôn ngược) Trung quản, Đại chùy.
Sốt rét có đàm làm nóng lạnh Hậu khê, Hợp cốc.
Sốt rét lạnh run (Hàn ngược) Tam gian.
Sốt rét nóng nhiều lạnh ít Gian sứ, Tam lý.
Sốt rét lạnh nhiều nóng ít Phục lưu, Đại chùy.
Sốt rét mãn tính không muốn ăn Công tôn, Nội đình, Lệ đoài.
Sốt rét trước lạnh sau nóng (Túc Thái dương kinh) Mồ hôi ra không dứt, châm Kim môn.
Sốt rét hồi hộp lạnh toát mồ hôi (Túc thiếu dương kinh) Hiệp khê
Sốt rét lạnh lâu hơn nóng (Túc dương minh) Thích ngồi gần lửa cho ấm, mồ hôi ra: Xung dương.
Sốt rét hết lạnh muốn mửa Mửa xong mệt đuối: Công tôn.
Sốt rét nôn mửa nhiều (Túc thiếu âm) Muốn đóng cửa im lặng: Đại chung.
Sốt rét tức đầy bụng dưới (Túc quyết âm) Thái xung.
Sốt rét sưng lá lách (Mẫu ngược) Chương môn (cứu).

14. THỔ TẢ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Dịch tả Ủy trung (nặn máu), Thập nhị tỉnh huyệt (nặn máu).
Thổ tả nặng Thiên khu, Khí hải, Trung quản (cứu 100 lửa).
Thổ tả vọp bẻ Trung quản, Âm lăng tuyền, Thừa sơn, Dương phụ, Thái bạch, Đại đôn, Trung phong, Côn lôn.
Ỉa chảy, mửa khan Gian sứ (cứu).
Thổ tả, ỉa mửa kiệt lực Tề trung (cứu), Kiện lý, Tam tiêu du, Hợp cốc, Thái xung, Quan nguyên, Trung quản.

15. ĐỘNG KINH, ĐIÊN CUỒNG

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Điên cuồng do tâm tà Toản trúc, Xích trạch, Gian sứ, Dương khê.
Điên cuồng Khúc trì (cứu), Thiếu hải, Gian sứ, Dương khê, Dương cốc, Đại lăng, Hợp cốc, Ngư tế, Uyển cốt, Thần môn, Dịch môn, Phế du, Hành gian, Kinh cốt, Xung dương.
Động kinh Bách hội, Thần môn, Quỉ nhãn, Dương khê, Gian sứ, Thần môn, Tâm du, Phế du, Thân mạch, Xích trạch, Thái xung, Khúc trì.
Cuồng ngôn Thái uyên, Dương khê, Hạ liêm, Côn lôn.
Nói bậy buồn thảm Đại lăng.
Nói xàm Bách hội.
Hay cười vô cớ Thủy cấu, Liệt khuyết, Dương khê, Đại lăng.
Hay khóc vô cớ Bách hội, Thủy cấu.
Nổi cuồng, chạy bậy Gian sứ, Hợp cốc, Hậu khê, Phong phủ, Dương cốc.
Phát cuồng Thiếu hải, Gian sứ, Thần môn, Hợp cốc, Hậu khê, Phục lưu, Ty trúc không.
Điên ngốc, khờ khệt Thần môn, Thiếu thương, Dũng tuyền, Tâm du.
Phát cuồng trèo cao mà ca hát, cởi áo chạy bậy Thần môn, Hậu khê, Xung dương.
Động kinh rên la như dê kêu (Dương giản) Thiên tỉnh, Cự khuyết, Bách hội, Thần đình, Dũng tuyền, Đại chùy, dưới xương sống lưng thứ chín (cứu).
Động kinh rên la như trâu ọ (Ngưu giản) Cưu vĩ, Đại chùy.
Động kinh rên la như ngựa hí (Mã giản) Bộc tham, Trung phủ, Tề trung, Kim môn, Bách hội, Thần đình.
Động kinh rên la như chó kêu (Khuyển giản) Lao cung, Thân mạch (cứu).
Động kinh rên la như gà kêu (Kê giản) Linh đạo (cứu), Kim môn, Túc lâm khấp, Nội đình.
Động kinh rên la như heo kêu (Trư giản) Công tôn, Bộc tham, Dũng tuyền, Lao cung, Thủy cấu, Bách hội, Suất cốc, Uyển cốt, Nội khỏa tiêm.
Động kinh sùi bọt mép Hiệp khê, Thần môn, Tâm du, Quỉ nhãn, Gian sứ.
Động kinh mắt trợn ngược, nhìn không biết người Tín hội, Cự khuyết, Hành gian.
13 huyệt chính trị rối loạn tâm thần, điên cuồng Nhân trung, Thiếu thương, Ẩn bạch, Đại lăng, Thân mạch, Phong phủ, Giáp xa, Thừa tương, Lao cung, Thượng tinh, Hội âm, Khúc trì, lằn chỉ giữa dưới lưỡi (châm nặn máu).
Điên cuồng Hễ trị điên giản, đàn ông, đàn bà có cười, ca hát, khóc rên nói bậy, hờn giận đi lang thang, như cuồng như điên. Theo 13 huyệt chính trên để kết hợp với Gian sứ, Hậu khê.

16. BỆNH PHỤ NỮ

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Kinh nguyệt không đều Khí hải, Trung cực, Mạch đới, Thận du, Tam âm giao.
Kinh nguyệt nhiều không dứt Ẩn bạch.
Kinh nguyệt nhiều lai láng khi có khi không Quan nguyên (cứu).
Rong kinh Thái xung, Tam âm giao.
Băng huyết Khí hải, Đại đôn, Âm cốc, Thái xung, Nhiên cốc, Tam âm giao, Trung cực.
Không con Quan nguyên, Âm giao, Thạch quan, Trung cực, Thương khâu, Dũng tuyền, Trúc tân.
Quen đẻ non Quan nguyên đo ra mỗi bên 2 thốn, Trung cực đo ra mỗi bên 3 thốn (cứu).
Đẻ khó, thúc đẻ, hạ thai chết lưu Thái xung (bổ), Hợp cốc (bổ), Tam âm giao (tả)
Đẻ ngang tay ra trước Cứu đầu ngón chân út 3 lửa.
Sót nhau Tam âm giao, Trung cực, Chiếu hải, Nội quan, Côn lôn.
Chóng mặt, tối sầm sau khi sinh Tam lý, Tam âm giao, Chi cấu, Thần môn, Quan nguyên.
Xích bạch đới Khúc cốt, Thái xung, Quan nguyên, Phục lưu, Thiên khu.
Lao nhược sau khi sinh Bách lao, Thận du, Phong môn, Trung cực, Khí hải, Tam âm giao.
Không sữa Chiên trung (cứu), Thiếu trạch (bổ).
Co bóp sinh dục sau khi sinh Khúc tuyền, Phục lưu, Tam lý, Khí hải, Quan nguyên.

17. BỆNH TRẺ CON

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Nhiễm trùng rốn, cấm khẩu Nhiên cốc.
Sa trực trường Bách hội, Trường cường.
Động kinh Quĩ nhãn, Thiếu thương, Ẩn bạch, Uyển cốt.
Ỉa chảy Thần khuyết.
Trớ sữa Dưới Chiên trung 1,6 thốn (Trung đình).
Uốn ván Bách hội, Thiên đột.
Khóc dạ đề Bách hội.
Sưng rốn Kéo từ rốn lên gặp cột sống rồi cứu.
Sĩa dái Quan nguyên, Đại đôn.
Đái dầm Khí hải, Đại đôn, Bách hội, Thần môn.
Gầy gò, ăn không tiêu Vị du, Trường cốc (rốn đo ra 2 thốn).

18. GHẺ NHỌT

Chứng bệnh Huyệt châm cứu
Đinh nhọt, sưng tấy Mới sưng cứu tại chỗ sưng, đã lỡ có mũ cứu Kỵ trúc mã.
Đinh nhọt (ở mặt) Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Thần môn.
Nhọt độc sau lưng (Ung thư phát bồi) Mới phát chưa đau cứu tỏi lên đó cho đau. Đau cứu cho hết đau.
Ghẻ ngứa Phế du, Thần môn, Đại lăng, Khúc trì.
Mã đao, tràng nhạt Tuyệt cốt, Thần môn.
Ban chẩn do nhiệt Khúc trì, Khúc trạch, Hợp cốc, Liệt khuyết, Phế du, Ngư tế, Thần môn, Nội quan.
Lở ngứa ngoài da Khúc trì, Thần môn, Hợp cốc.
Lao hạch cổ Bách lao (cứu), đỉnh chóp cùi chỏ (cửu).
Đinh nhọt ở vùng lưng Kiên tỉnh, Tam lý, Ủy trung, Lâm khấp, Hành gian, Thông lý, Thiếu hải, Thái xung, Kỵ trúc mã.

 

Cùng chuyên mục

CÁC LOẠI PHƯƠNG HUYỆT TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG THEO TRUYỀN THỐNG

CÁC LOẠI PHƯƠNG HUYỆT PHƯƠNG HUYỆT DỰ PHÒNG (PHÒNG BỆNH) BỒI DƯỠNG TRUNG KHÍ PHƯƠNG 1. Xuất xứ: "Thái Ất Thần Châm". 2. Nhóm huyệt: Túc tam lý. 3....

MỘT SỐ CÔNG THỨC TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG THEO ĐỔNG THỊ

I. BỆNH THUỘC THẦN KINH Đau dây thần kinh tam thoa - Công thức 1: Tam trọng + Hạ tuyền + Trung tuyền + Thượng tuyền. -...

Cận Tam Châm Châm Cứu

Cận Tam châm Jin san zhen (Jin three needle Technique) Người sáng lập ra trường phái này là Giáo sư Cận Thụy (靳瑞) Giáo sư chủ...