Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Cận Tam Châm Châm Cứu

Cận Tam châm

Jin san zhen (Jin three needle Technique)

Người sáng lập ra trường phái này là Giáo sư Cận Thụy (靳瑞) Giáo sư chủ tịch (bậc cao nhất của giáo sư) của Đại học Trung y dược Quảng Châu, nhà châm cứu danh tiếng, bác sĩ đông y lớn của tỉnh Quảng Đông, bác sĩ đông y danh tiếng toàn Trung Quốc – đây là những danh hiệu cao quý nhà nước Trung Quốc đã phong tặng ông. Trải qua 40 năm kinh nghiệm, dựa trên phương pháp châm cứu truyền thống; ông sử dụng 3 kim châm cứu điều trị có hiệu quả đối với rất nhiều mặt bệnh khác nhau; có bệnh nhân ông dùng liệu pháp này chỉ sau 3 lần điều trị thì khỏi, nên đồng nghiệp và bệnh nhân gọi ông là “thầy thuốc tam châm” – sử dụng 3 kim, tổ hợp 3 huyệt, châm cứu 3 lần. Ông họ Cận vì thế mới lấy tên là “Cận tam châm”, đây được xem là “đặc sản Y học” của 2 vùng lưỡng Quảng.

Liệu pháp “Cận tam châm” đã được tổ hợp thành công ở 42 nhóm huyệt, được nghiên cứu thành đề tài cấp Bộ, đề tài cấp ngành ở Trung Quốc, cấp khu vực ở Việt Nam (Viện Y học cổ truyền Quân đội ở khu vực phía Bắc) và đã ứng dụng thành công trên lâm sàng.

Sử dụng Thiệt tam châm điều trị bệnh khó nói: nói không tròn tiếng, cứng lưỡi sau di chứng viêm não Virus, di chứng đột quỵ não, chấn thương sọ não.

Sử dụng Não tam châm điều trị bệnh rối loạn vận động do tiểu não.

Sử dụng Nhiếp tam châm điều trị bệnh rối loạn vận động và cảm giác ở tứ chi, đau đầu, ù tai; bệnh Parkinson.

Sử dụng Diện than châm điều trị bệnh liệt dây VII ngoại vi.

Sử dụng Kiên tam châm điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

Sử dụng Túc tam châm điều trị teo cơ chi dưới, vận động trở ngại, tê bì, vô lực.

Sử dụng Yêu tam châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, do đau cơ, do vôi hóa…

Sử dụng Tọa cốt châm điều trị đau dây thần kinh tọa.

Sử dụng Tất tam châm điều trị thoái hóa khớp gối, viêm khớp gối.

Sử dụng Ủy tam châm điều trị teo cơ chi trên và chi dưới.

Sử dụng Niệu tam châm điều trị tiểu són, bí tiểu.

Sử dụng Âm tam châm và Dương tam châm điều trị liệt dương, di tinh.

Khoa Y học cổ truyền sẽ tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng trên lâm sàng nhiều nhóm huyệt hơn nữa trên nhiều mặt bệnh hơn nữa, phối hợp liệu pháp Cận tam châm với Nhu châm, Cận tam châm với Điện châm, Cận tam châm với cứu bằng mồi ngải v.v…

42 nhóm huyệt của liệu pháp châm cứu Cận tam châm:

1. Tị (mũi) tam châm: Nghinh hương – Thượng nghinh hương – Ấn đường.

* Chủ trị: Viêm mũi dị ứng, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi cấp tính và mạn tính, viêm xoang mũi.

– Ứng dụng lâm sàng: Trị viêm mũi dị ứng cấp và mạn tính.

– Châm cứu: Trước hết châm huyệt Thượng nghinh hương, mũi kim hơi xéo về phía sống mũi rồi đến huyệt Nghinh hương, gây được cảm giác tê rần và nóng khu vực là đắc khí. Sau cùng châm huyệt Ấn đường, có cảm giác lan truyền xuống chóp mũi và hai cánh mũi là đắc khí.

Chú ý:

– Trị viêm mũi dị ứng đặc biệt có hiệu quả.

– Nếu viêm mũi mãn tính thay huyệt Ấn đường bằng huyệt Toán trúc.

Tác giả (Cận Thụy) thường kết hợp Tỵ tam châm với Tứ thần châm với mục đích thông thiên khí, và kết hợp với huyệt Hợp cốc, dùng thủ thuật tả pháp.

2. Nhãn (mắt) tam châm: Nhãn I châm – Nhãn II châm – Nhãn III châm. Ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh nội nhãn hoặc bệnh đáy mắt như teo thần kinh thị giác, viêm võng mạc, biến tính sắc tố điểm vàng. Vì các bệnh về đáy mắt cần quá trình phục hồi lâu nên liệu trình điều trị > 2 tháng.

3. Nhĩ (tai) tam châm: Thính cungThính hộiHoàn cốt.

– Ứng dụng lâm sàng điều trị ù tai, điếc tai hoặc giảm thính lực.

– Châm cứu: Thính cung, Thính hội: châm thẳng sau 1 – 1.5 thốn.

Châm huyệt Hoàn cốt trước, có thể châm thẳng hoặc xiên về phía trước từ 1 – 1.2 thốn, có cảm giác lan tới vùng cổ là đắc khí.

Tiếp đó châm Thính cung rồi Thính hội. Khi châm 2 huyệt này cần phải há miệng để dễ xác định vị trí. Châm sâu 1 – 1.5 thốn, thấy tê, thốn lan nhanh là đắc khí.

Nhĩ tam châm thường phối hợp với huyệt Trung chử, Ngoại quan, Hợp cốc, Tứ thần châm, Nhiếp tam châm và Não tam châm để tăng sự kích thích đối với não (chứng tai điếc tuy liên quan đến thần kinh thính giác nhưng vị trí lại gần não).

– Chú ý: Độ sâu, chọn tư thế thích hợp, và kích thích vừa phải. Thường khi hành kim có thể cạo kim, hoặc dùng điện, nếu dùng điện châm thì tần số không được quá lớn.

4. Thiệt (lưỡi) tam châm: Thiệt I châm – Thiệt II châm – Thiệt III châm. Thiệt I chính là huyệt Thượng liêm tuyền. Thiệt II, Thiệt III lần lượt nằm ở bên trái và bên phải của Thượng liêm tuyền, cách Thượng liêm tuyền 0,8 thốn.

Chủ trị: Các chứng nói lắp, cứng lưỡi không nói được do bị trúng phong, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, chậm biết nói, phát âm không rõ, nói không thành câu.

Ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh nói khó (như nói không tròn tiếng, cứng lưỡi do tai biến trúng phong, trẻ em còi xương chậm biết nói v.v…); bệnh chảy nước dãi, chứng khó nuốt, viêm họng mãn tính …

Châm cứu: Người bệnh ngẩng cằm lên, châm mũi kim hướng về cuống lưỡi từ 45 – 60 độ. Trẻ em sâu 0,8 thốn, người lớn 1 – 1,2 thốn.

5. Trí tam châm: Thần đình – [su_tooltip title=”Vị trí: Trong chân tóc 0,5 thốn, từ khóe mắt ngoài kéo lên chân tóc.” text=”Chủ trị: – Tại chỗ: Đau đầu. – Theo kinh: Hoa mắt. – Toàn thân: Điên, kinh phong.” background=”#e3e4e3″ color=”#171313″]Bản thần – Bản thần[/su_tooltip].

Chủ trị: Suy giảm trí lực của trẻ em, sự phát triển không toàn diện của não ở độ tuổi dậy thì, sự hoạt động thiếu linh hoạt của trẻ em và chứng đãng trí, nghễnh ngãng của người lớn tuổi.

Ứng dụng lâm sàng: Điều trị chứng kém phát triển về trí lực, đau vùng trước đầu, bệnh đáy mắt, bệnh sa sút trí tuệ ở người già (Alzheimer), di chứng sau đột quỵ não.

Châm cứu: Châm theo hai hướng:

– Một là châm ngang theo hướng về huyệt Bách hội trên đỉnh đầu.

– Hai là kim châm dưới da về phía trán, hơi xiên xuống phía dưới.

Đối với trẻ em thì thường dùng phương pháp hướng mũi kim về phía sau, còn người trưởng thành và người lớn tuổi thì hướng mũi kim về phía trước. Đối với trẻ em thì châm sâu chừng 1 thốn, đối với người trưởng thành thì châm sâu từ 1,5 – 2 thốn.

Đối với chứng trẻ em suy nhược trí lực thì dùng phương pháp châm nhanh còn gọi là phương pháp “Phi châm”, sau khi châm vào thì có thể vê kim để tăng tác dụng.

Đối với người trưởng thành thì sử dụng phương pháp châm kim từ từ là chủ yếu. Khi kim đã được châm thì có thể vê kim kết hợp với nhấp nhẹ kim để gây thêm tác dụng đối với vùng trước, sau, trái, phải chung quanh trán. Khi đã đắc khí thì lưu kim 30 phút. Cứ 10 phút thì tác động lên kim 1 lần. Căn cứ vào bản chấn mạnh yếu âm dương của bệnh mà quyết định mức độ tác động phụ lên kim

6. Tứ thần châm: Bách hộiTứ thần thông (Là tập hợp của 4 huyệt nằm ở phía trước, sau, trái, phải của huyệt Bách hội (cách Bách hội 1 thốn)).

Chủ trị: Trí lực giảm sút, đau vùng đỉnh đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Ứng dụng lâm sàng căn cứ vào hướng châm kim khác nhau mà ứng dụng cũng khác nhau, có 4 cách:

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim đều hướng ra ngoài: điều trị trẻ em chậm phát triển trí não, bại não; bệnh tự kỷ ám thị ở trẻ em; chứng đa động (minimal brain dysfunction); chứng hoa mắt chóng mặt v.v…

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim đều hướng về huyệt Bách hội: điều trị bệnh điên, mất ngủ, hay quên v.v…

– Châm ngang cho 4 cây kim nằm sát da, mũi kim hướng về phía bị bệnh: điều trị liệt ½ người do trúng phong; hoặc tứ chi có cảm giác khác thường.

– Kim ở trước trán châm ngang mũi hướng về phía trước, kim ở phía sau châm ngang mũi hướng về phía sau, 2 kim ở 2 bên châm ngang mũi hướng về huyệt Thông thiên: điều trị viêm mũi dị ứng.

7. Não tam châm: Não hộ2 huyệt Não không.

Chủ trị: Các triệu chứng của bệnh Parkinson như giảm trí nhớ, năng lực vận động giảm sút, khó khăn và khả năng hoạt động trí óc bị ngưng trệ.

Ứng dụng lâm sàng: Điều trị các bệnh rối loạn vận động do tiểu não; thiểu năng trí tuệ, liệt não ở trẻ em; phối hợp Nhãn tam châm điều trị bệnh ở đáy mắt; bệnh Parkinson.

Châm cứu: Châm luồn kim theo da đầu.

Kim thứ nhất châm vào huyệt Não hộ, mũi kim hướng về chính giữa chân tóc phía sau gáy, vê kim (dùng 2 ngón tay cái và ngón trỏ xe tròn thân kim), tiến sâu vào chừng 1,5 thốn. Sau đó, hướng về 2 huyệt Phong trì 2 bên đầu tìm đến 2 huyệt Não không, châm kim sau khoảng 1,5 thốn.

Cả 2 huyệt đều dùng phương pháp vê kim (dùng hai ngón tay cái và trỏ xe tròn thân kim) để từ từ đưa kim vào đúng vị trí. Khi người bệnh cảm thấy kim gây cảm giác tê/thốn nơi huyệt thì người châm mới nhẹ nhàng nhấp kim (ấn vào, rút ra) và vê kim nhanh hơn. Đến lúc kim châm tạo được cảm giác tê rần lan ra toàn vùng phía sau đầu thì đó chính là lúc kim đã đạt đến vị tri thích hợp nhất (gọi là đắc khí), lưu kim 30 phút, cứ 5 – 10 phút thì lại vê, nhấp kim một lần.

8. Nhiếp (xương thái dương) tam châm: Nhiếp I châmNhiếp II châm – Nhiếp III châm (Là tập hợp của 3 huyệt nằm ở vùng tai sát sau Thái dương (Nhiếp bộ)).

Chủ trị: Các di chứng sau khi bị trúng phong như liệt và giảm trí lực của trẻ em; các triệu chứng tổng hợp của bệnh Parkinson, trẻ em kém vận động, thiếu linh hoạt và các chứng co giật cơ thể.

Ứng dụng lâm sàng: Điều trị các bệnh rối loạn vận động và cảm giác ở tứ chi, chữa liệt ½ người do trúng phong; điều trị thiểu năng trí tuệ ở trẻ em; điều trị đau đầu, ù tai, điếc và rối loạn cảm giác ở chi trên, chi dưới; bệnh Parkinson.

Châm cứu: Chọn kim 1,5 thốn, châm Nhiếp I châm trước rồi lần lượt châm 2 kim còn lại, châm ngang theo da sao cho mũi kim hướng thẳng xuống phía tai, sâu khoảng 0,8 đến 1,2 thốn. Vì vị trí này thần kinh và mạch máu rất nhiều do đó châm cảm giác rất mạnh, khi châm phải quan sát mạch máu dưới da, và cố gắng dùng tay tách ra.

Có thể dùng điện châm, cũng có thể dùng thủ pháp vê kim bổ tả.

Sau khi xuất châm để ý kỹ xem có bị xuất huyết không, nếu có phải cầm máu ngay lập tức. Nếu bị đau nhói chứng tỏ đã châm phải mạch máu, nên rút nhẹ kim ra, điều chỉnh lại hướng rồi mới tiếp tục nhập kim, châm cảm phải tê, trướng căng, buôn buốt.

Liệt nửa người thì trước hết châm xiên 30 độ từ huyệt thẳng phía trên vành tai 2 thốn xuống dưới sâu chừng 1 – 1,2 thốn, có cảm giác tê rần cục bộ hoặc lan truyền đến toàn bộ phần đầu là đắc khí. Đối với 2 huyệt kia cũng sử dụng biện pháp châm cứu như thế. Khi châm sử dụng thủ pháp vê nhấp kim để tăng thêm hiệu quả.

Liệt nửa người vì trúng phong thì sau khi châm cứ 5 phút lại vê nhấp kim một lần. Lưu kim 30 phút.

Trong khi châm, động viên người bệnh tự cử động tay chân và các bộ phận cơ thể bị tê liệt để phối hợp trị liệu.

Lưu ý: Nhóm huyệt này ít khi dùng phương pháp cứu.

9. Nhiếp thượng tam châm: Nhiếp thượng I châm – Nhiếp thượng II châm – Nhiếp thượng III châm.

10. Định thần châm: Định thần I châm – Định thần II châm – Định thần III châm. Ứng dụng lâm sàng điều trị chứng mất tập trung ở trẻ nhỏ (minimal brain dysfunction); nhìn lệch (lác mắt) do bại não; thị lực giảm sút, giật mắt, các chứng làm cho mắt mất thần, vô hồn, đau đầu trước trán v.v…

11. Vựng thống châm: Tứ thần châm – Thái dương – Ấn đường. Ứng dụng lâm sàng điều trị hội chứng Meniere (đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai), kết hợp với Nhĩ tam châm sẽ cho hiệu quả cao hơn.

12. Diện cơ châm: Tứ bạch – huyệt Thiên ứng ở mí mắt dưới hoặc Địa thương thấu giáp xa – Hòa liêu – Nghinh hương.

13. Xoa tam châm: Thái dương – Hạ quan – huyệt Thiên ứng. Ứng dụng lâm sàng điều trị đau dây thần kinh Tam thoa (dây thần kinh V), vì dây Tam thoa chia 3 nhánh trên mặt nên phương pháp chọn huyệt thứ 3 trong tổ hợp huyệt như sau:

– Nhánh 1: Ngư yêu và Dương bạch

– Nhánh 2: Tứ bạch

– Nhánh 3: Đại nghinh

14. Diện than châm: Ế phong – Địa thương thấu Giáp xa – Nghinh hương hoặc Dương bạch – Thái dương – Tứ bạch. Ứng dụng lâm sàng điều trị liệt dây VII ngoại vi.

15. Đột tam châm: Thiên đột – Thủy đột – Phù đột. Ứng dụng lâm sàng điều trị phì đại tuyến giáp, cường giáp, K tuyến giáp.

16. Cảnh (cổ) tam châm: Thiên trụ – Bách lao – Đại trữ. Ứng dụng lâm sàng điều trị đau mỏi cổ – gáy, tê đau 2 vai.

17. Bối tam châm: Đại trữ – Phong môn – Phế du. Ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp như Phế khí suy yếu dễ bị cảm mạo v.v…

18. Kiên (vai) tam châm: Kiên I châm – Kiên II châm – Kiên III châm. Ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh viêm quanh khớp vai.

19. Thủ tam châm: Khúc trì – Ngoại quan – Hợp cốc. Ứng dụng lâm sàng điều trị 2 chi trên đau, khó vận động; các bệnh về xương khớp chi trên.

20. Túc tam châm: Túc tam lý – Tam âm giao – Thái xung. Ứng dụng lâm sàng điều trị teo cơ chi dưới, vận động trở ngại, tê bì, vô lực, di chứng trúng phong, trẻ em bại não ảnh hưởng đến sự vận động chi dưới.

21. Thủ trí châm: Lao cung – Thần môn – Nội quan. Ứng dụng lâm sàng điều trị trẻ em kém phát triển trí não, mất tập trung, đi lại hiếu động, mất ngủ, tâm thần, bệnh đau cổ tay, bàn tay tê bì, xoay cổ tay khó khăn.

22. Yêu (lưng) tam châm: Thận du – Đại trường du – Ủy trung. Ứng dụng lâm sàng điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng, vôi hóa, lao tổn cơ thắt lưng, các chứng đau do phong thấp.

23. Tọa cốt châm: Tọa cốt điểm – Ủy trung – Côn lôn. Ứng dụng lâm sàng điều trị đau thần kinh tọa.

24. Tất (đầu gối) tam châm: Song tất nhãn huyệt – Huyết hải – Lương khâu. Ứng dụng lâm sàng điều trị thoái hóa khớp gối, lao tổn hay trật khớp, viêm khớp gối.

25. Hòa (mắt cá chân) tam châm: Giải khê – Côn lôn – Thái khê. Ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh về đau mắt cá chân; trẻ em bại não đi gót chân không chạm đất, thường sưng đau mắt cá – cổ chân.

26. Túc trí châm: Vĩnh tuyền – Tuyền trung – Tuyền trung nội. Ứng dụng lâm sàng điều trị trẻ em mắc chứng tự kỷ, chậm biết nói.

27. Ủy (bệnh teo cơ) tam châm (1 bộ huyệt dùng cho chi trên và 1 bộ huyệt dùng cho chi dưới):

  • Chi trên: Khúc trì – Hợp cốc – Xích trạch
  • Chi dưới: Túc tam lý – Tam âm giao – Thái khê

28. Hạt tam châm: Quán liêu – Thái dương – Hạ quan. Ứng dụng lâm sàng điều trị tàn nhang.

29. Nhũ (vú) tam châm: Nhũ căn – Đàn trung – Kiên cảnh. Ứng dụng lâm sàng điều trị đau tuyến vú, K vú, mẹ thiếu sữa cho con bú.

30. Vị tam châm: Trung quản – Nội quan – Túc tam lý. Ứng dụng lâm sàng điều trị đau vùng thượng vị, đau dạ dày.

31. Trường tam châm: Thiên khu – Quan nguyên – Thượng cư hư. Ứng dụng lâm sàng điều trị viêm ruột, đau bụng, kiết lỵ, táo bón.

32. Đởm tam châm: Kỳ môn – Nhật nguyệt – Dương lăng tuyền. Ứng dụng lâm sàng điều trị các loại bệnh có liên quan đến Can – Đởm.

33. Niệu tam châm: Quan nguyên – Trung cực – Tam âm giao. Ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh về đường tiết niệu như bí tiểu, tiểu són, tiểu nhiều, viêm bàng quang.

34. Chi (mỡ) tam châm: Nội quan – Túc tam lý – Tam âm giao. Ứng dụng lâm sàng điều trị tăng Lipid máu.

35. Phì (béo) tam châm: Trung quản – Đai mạch – Túc tam lý. Ứng dụng lâm sàng điều trị thừa cân, béo phì.

36. Nhàn (bệnh phong) tam châm: Nội quan – Thân mạch – Chiếu hải. Ứng dụng lâm sàng điều trị Động kinh.

37. Âm tam châm: Quan nguyên – Quy lai – Tam âm giao. ứng dụng lâm sàng điều trị các bệnh phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới, tắt kinh, thống kinh, hiếm muộn; kết hợp với Dương tam châm để chữa bệnh Âm lương (lạnh), Âm đỉnh (sa tử cung), Âm dưỡng (ngứa), sưng đau tinh hoàn, liệt dương, hiếm muộn.

38. Dương tam châm: Khí hải – Quan nguyên – Thận du. Ứng dụng lâm sàng điều trị xuất tinh sớm, liệt dương, di tinh, chứng bất dục (nam giới chất lượng tinh trùng kém), yêu thống (đau lưng); có thể kết hợp với Âm tam châm.

39. Bế tam châm: Thập tuyên – Vĩnh tuyền – Nhân trung. Ứng dụng lâm sàng trong một số trường hợp cấp cứu bằng phương pháp khai khiếu tỉnh thần.

40. Thoát tam châm: Bách hội – Thần khuyết – Nhân trung.

41. Khởi bế châm: Nhân trung – Thính cung – Ẩn bạch.

42. Lão ngai châm: Bách hội – Nhân trung – Vĩnh tuyền. Ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh mất trí ở người già – bệnh Alzheimer.

Nguồn benhvienquany121.vn và chuabenh.net

Cùng chuyên mục

BẢNG PHÂN LOẠI HUYỆT VỊ THEO LOẠI BỆNH THEO CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH

Bảng này trích từ “Châm Cứu Đại Thành”, tất cả gồm 3 thiên: Nội cảnh, Ngoại cảnh và Tạp bệnh. Tùy chứng để dùng...

CÁC LOẠI PHƯƠNG HUYỆT TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG THEO TRUYỀN THỐNG

CÁC LOẠI PHƯƠNG HUYỆT PHƯƠNG HUYỆT DỰ PHÒNG (PHÒNG BỆNH) BỒI DƯỠNG TRUNG KHÍ PHƯƠNG 1. Xuất xứ: "Thái Ất Thần Châm". 2. Nhóm huyệt: Túc tam lý. 3....

MỘT SỐ CÔNG THỨC TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG THEO ĐỔNG THỊ

I. BỆNH THUỘC THẦN KINH Đau dây thần kinh tam thoa - Công thức 1: Tam trọng + Hạ tuyền + Trung tuyền + Thượng tuyền. -...