Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Châm cứu nâng cao

Mạch Ý nghĩa Lộ trình chung Biểu hiện bệnh lý Tác dụng chữa bệnh
ĐỐC

(28 huyệt riêng)

Giám sát, chỉ huy, cai quản, còn có ý nghĩa là ngay thẳng hay ở giữa. “Dương mạch chi hải” (biển của các kinh Dương) Đi ở đường dọc giữa lưng. Cột sống vận động khó, bệnh nặng thì như uốn ván, đầu váng, lưng yếu. Cứng lưng, chậm biết đi, bệnh lý não, bệnh của tạng phủ.
NHÂM

(24 huyệt riêng)

Gách vác, giữ gìn. “Âm mạch chi hải” (Biển của các kinh Âm) Đi ở đường dọc giữa ngực, bụng. Nam: Thoái vị.

Nữ: Khí hư, vô sinh, rối loạn kinh nguyệt.

Hệ sinh dục, tiết niệu, dạ dày, ngực họng, trợ dương, bổ âm.
XUNG

(Không huyệt riêng)

Thông, là con đường đi suôn sẻ bốn bể Có vai trò nối những huyệt của kinh Thận ở bụng và ngực, nối liền giữa Tiên thiên của Thân và Hậu thiên thủy cốc dẫn lên xuống khắp chủ thân trong nhiệm vụ sinh thành những bào thai. Kinh nguyệt không đều, vô sinh, khí hư, đái dầm, thoái vị, khí từ bụng dưới bốc lên ngực, đau vùng trước tim. Đau bụng – ngực cấp, các chứng của kinh Thận, suyễn.
ĐỚI

(Không huyệt riêng)

Cái đai (Người xưa thường dùng sợi dây lớn thắt áo vào lưng) Mạch Đới chạy vòng quanh thắt lưng, bên dưới các sườn và bọc lấy những đường kinh chính như bó lúa (ngoại trừ kinh Can và Bàng quang) Bụng đầy trướng, lưng lạnh, kinh nguyệt không đều, khí hư, chân teo, yếu liệt. Bụng, thắt lưng đau thắt, kinh nguyệt không đều, khí hư, chân yếu.
DƯƠNG KIỂU

(Không huyệt riêng)

Thăng bằng, linh hoạt Mạch Dương kiểu bắt đầu từ mắt cá ngoài, mạch Âm kiểu bắt đầu từ mắt cá trong. Cả hai đều tận cùng ở khóe mắt trong.

Có nhiệm vụ chỉ đạo các vận động của cơ thể và duy trì hoạt động của mí mắt.

Mắt mờ, đau mắt đỏ, mất ngủ, động kinh, lưng đau. Bàn chân lệch ra ngoài, động kinh, mất ngủ.
ÂM KIỂU

(Không huyệt riêng)

Ngủ nhiều, động kinh, bụng dưới đau, thoái vị ở nam, băng lậu. Bàn chân lệch trong, họng đau, động kinh, buồn ngủ.
DƯƠNG DUY

(Không huyệt riêng)

Nối liền, duy trì, liên lạc Mạch Dương duy có lộ trình ở phần dương của cơ thể và nối các kinh dương với nhau. Sức yếu, sốt rét, đầu váng, hoa mắt, suyễn, đau sưng thắt lưng. Chứng số ở Biểu.
ÂM DUY

(Không huyệt riêng)

Mạch Âm duy có lộ trình ở phần âm của cơ thể và nối các kinh âm với nhau. Đau vùng ngực sườn, thắt lưng đau, đau vùng sinh dục nam. Bệnh dạ dày, đau vùng ngực, bụng đau.

 

* ỨNG DỤNG CỦA KỲ KINH BÁT MẠCH:

  1. Mạch Nhâm và Mạch Đốc thường được sử dụng nhiều hơn.
  2. Sáu mạch Âm duy, Dương duy, Âm kiều, Dương kiều, Xung, Đới chỉ thấy được dùng phối hợp với Giao hội huyệt (gọi là Bát Mạch Giao Hội Huyệt) và đặc biệt được sử dụng trong Linh Quy Bát Pháp.

Huyệt Kinh mạch Giao hội (Huyệt mở)

 

 

Tình trạng bệnh nào nên sử dụng Kỳ kinh bát mạch trong điều trị?

  1. Nếu bệnh lý rõ ràng chỉ ảnh hưởng đến một Kinh chính, thì chỉ sử dụng Kinh chính đó.
  2. Tuy nhiên, nếu có ảnh hưởng đến nhiều hơn một kinh, thì việc sử dụng Kỳ kinh Bát mạch là nên xem xét bởi vì Kỳ kinh Bát mạch như các hồ chứa khí huyết từ nhiều Kinh chính khác nhau đổ về.
  3. Ngoài ra, Kỳ kinh Bát mạch được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý phức tạp, các trường hợp mãn tính được đặc trưng bởi nhiều các hội chứng bệnh và nhiều triệu chứng khác nhau ở các vùng cơ thể khác nhau.
  4. Hàn – Nhiệt, Hư – Thực thác tạp, bệnh lý tâm thần kinh.

So sánh hai phương pháp điều trị

Mười hai đường kinh mạch chính Bát mạch kỳ kinh
Khách quan Tăng cường sinh lực Giảm triệu chứng
Điều trị kinh lạc 12 kinh mạch 2 – 4 kinh tuyến
Hiệu quả tức thì Hiệu lực có thể mất một lúc Hiệu quả là ngay lập tức
Hiệu quả lâu dài Tồn tại Không tồn tại
Kỹ thuật Cần bổ sung và / hoặc kỹ thuật an thần Châm cứu đơn giản là đủ
Chẩn đoán Tứ chẩn, bắt mạch Bấm huyệt, vị trí bệnh, triệu chứng

* Cách sử dụng huyệt:

  1. Đơn huyệt mở của chính kỳ kinh bệnh hai bên (Ví dụ Liệt khuyết (LU-7 Lieque) khi Nhâm mạch bệnh)
  2. Huyệt mở và huyệt phối hợp hai bên (Ví dụ: Liệt khuyết (LU-7 Lieque) và Chiếu hải (KI-6 Zhaohai). Phương pháp này thường sử dụng cho nhiều loại bệnh lý.
  3. Huyệt mở và huyệt phối hợp một bên và bắt chéo (Ví dụ: Liệt khuyết (LU-7) ở một bên và Chiếu hải (KI-6) ở bên kia). Phương pháp này phù hợp với các vấn đề về đầu mặt và cơ quan nội tạng. Nó đặc biệt thích hợp cho trẻ em, người già, những người với tình trạng cơ thể yếu hoặc những người bị lo lắng.
  4. Huyệt mở và huyệt phối hợp một bên (Ví dụ: Liệt khuyết (LU-7) và Chiếu hải (KI-6) ở cùng một phía. Phương pháp này phù hợp với các vấn đề có biểu hiện ở một bên lưng: lưng và chân tay, bong gân ….

Ví dụ 1: Một người phụ nữ bị chảy máu nướu răng và huyết trắng có màu vàng, mùi hôi. Chẩn đoán thường gặp trong trường hợp này?

2 hội chứng bệnh:

– Nướu chảy máu có thể do Vị nhiệt và

– Huyết trắng do Thấp nhiệt hạ tiêu

Tuy nhiên, có một mối liên hệ giữa chúng: cả hai đều trên khu vực chịu ảnh hưởng của Nhâm mạch (Ren Mai).

– Huyệt điều trị: Liệt khuyết (LU-7 Lieque) và Chiếu hải (KI-6 Zhaohai).

Liệt khuyết – Chiếu hải châm trước rồi đến các huyệt khác nếu muốn: Hợp cốc, Âm lăng tuyền, Túc Tam lý, Quan nguyên,…

Ví dụ 2: Nếu ban đêm không ngủ được, mắt không nhắm lại được, do mạch Âm Kiều hư, bổ huyệt Chiếu hải.

– Nếu ban ngày không ngủ được do mạch Dương Kiều thực, tả huyệt Thân mạch.

– Ngoại cảm gây sốt, do mạch Dương duy bị rối loạn, châm tả huyệt Ngoại quan.

– Cổ gáy đau, cứng do Đốc mạch bị rối loạn, châm tả huyệt Hậu khê ….

* Châm cứu kinh điển trong Nội kinh và Giáp ất kinh:

Cùng chuyên mục

Góp nhặt Phương huyệt trị bệnh

CÁCH CHỮA TRỊ TRĨ 1. Bấm Huyệt Bách Hội. 2. Huyệt Đại Lăng. 3. Huyệt Uỷ Trung. 4. Huyệt Côn Luân theo hình. Nếu các huyệt nào báo đau...

Công thức huyệt Đổng Thị

TRỊ SUY NHƯỢC THẦN KINH (神經衰弱) (Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/前會穴/) Châm huyệt Tam hội (Chính hội, Tiền hội, Hậu hội), Thuỷ kim, Thuỷ...

Bài Phú Kỳ Huyệt Đặc Hiệu Của Đổng Thị

  Trắc tam Trắc hạ tam, Thủ huyệt tính Thận quan, Lưu châm tam khắc trung, Đầu thống ứng hội thuyên. Ngũ lĩnh nhược điểm thích, Tức khả lập thời...