Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

info@yhocphothong.com

Công thức huyệt Đổng Thị

TRỊ SUY NHƯỢC THẦN KINH (神經衰弱)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/前會穴/)
Châm huyệt Tam hội (Chính hội, Tiền hội, Hậu hội), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thông thận, Thông vị, Thông bối.

BỆNH PARKINSON (bạc kim sâm thị chứng 帕金森氏症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/前會穴/)
Châm hoặc chích máu huyệt Tam hội (Chính hội, Tiền hội, Hậu hội), lại phối huyệt Trấn tĩnh và huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tam trọng, Chính cân, Chính tông, hiệu quả với bệnh Parkinson (bạc kim sâm thị chứng 帕金森氏症).

TRỊ THẦN KINH SUY NHƯỢC MẤT NGỦ (não thần kinh suy nhược đích thất miên 腦神經衰弱的失眠)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/前會穴/)
Châm huyệt Tam hội (Chính hội, Tiền hội, Hậu hội) phối huyệt Trấn tĩnh, Tâm linh, có thể chích máu mỏm xương cùng, đồng thời châm Thông thận, Thông vị, Thông bối.

ĐỘT NHIÊN BẤT TỈNH NHÂN SỰ (突然不省人事)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/前會穴/)
Lấy huyệt Thủ giải phối huyệt Tiền hội, có thể họ lập tức tỉnh lại.

HAI CHÂN YẾU MỎI VÔ LỰC (lưỡng thối toan nhuyễn vô lực 兩腿酸軟無力)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/州崙穴/)
Huyệt Châu luân phối Chính hội, Kiên trung, Kiến trung.

TRỊ U NÃO (não lựu 腦瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/州崙穴/)
Huyệt Châu luân có thể phối Tam trọng thượng, Chính cân, Chính tông, hoặc dùng một mình huyệt Châu luân với huyệt thiên ứng (tức huyệt bất định) của bí quyết châm cứu Đổng thị.

CHẢY MÁU CAM (tỵ nục 鼻衂)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正會穴/)
1. Chích máu điểm Chính hội, lại châm Châu viên, Kiên trung, Kiến trung.
2. Kiên trung, Kiến trung, Bách hội, Linh cốt, Lục hoàn.

SAU CHÂM CỨU TOÀN THÂN THẤY ĐAU MỎI KHÔNG THƯ THÁI (châm hậu toàn thân bất thư phục toan thống cảm 針後全身不舒服酸痛感)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正會穴/)
Khi châm huyệt Giải không có hiệu quả, có thể châm Chính hội, Trấn tĩnh.

LIỆT CHÂN (túc nuy 足痿)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正會穴/)
Châm huyệt Chính hội phối Kiến trung, Kiên trung, cạnh trong cánh tay, 3 kim ở Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) ngoài ra phối hợp châm vùng (phản xạ) bên cạnh chân trên da đỉnh đầu, có thể trị.

BỆNH PARKINSON (bạc kim sâm thị chứng 帕金森氏症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正會穴/)
Có thể lấy huyệt Chính hội phối huyệt Trấn tĩnh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) và 3 kim ở hậu tiểu não (gồm Não hộ và Não không, gần huyệt Phong trì của chính kinh, tiến kim song song với hộp sọ), lại gia huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, đồng thời phối hợp chích máu Thập bát tinh huyệt, huyệt Tổng khu/xu

TINH THẦN Ủ RŨ (tinh thần nuy my 精神萎糜), BUỒN NGỦ (thị miên 嗜眠)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/興奮穴/)
Phần lớn do cơ thể hư nhược (thân thể giảo hư 身體較虛), bình thường có thể lấy huyệt bổ trong Đổng thị để điều dưỡng, như Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thông thận, Thông vị, Linh cốt, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ đều có thể dùng.

ĐI DU LỊCH DÀI NGÀY SỢ MỆT NHỌC (lao luỹ 勞累), SỢ SAY TÀU XE (vựng xa, thuyền 暈車、船)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/興奮穴/)
Có thể châm huyệt Thần nhĩ và huyệt Hưng phấn, hoặc dùng mai châm (châm và dán cố định kim tại huyệt một thời gian) sau khi tới nơi mới rút kim.

TRỊ BỆNH GIÃN PHẾ QUẢN/TRÀN KHÍ PHỔI (phế khí thũng 肺氣腫 emphysema)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肺氣腫點/)
Ngoài điểm Phế khí thũng, có thể gia huyệt tai Phế kim, đồng thời châm các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tứ mã mới có hiệu quả.

TRỊ BỆNH PHÙ PHỔI/PHỔI CÓ NƯỚC (phế thuỷ thũng 肺水腫 pulmonary edema)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肺氣腫點/)
Chích máu Nhĩ tam huyệt (Nhĩ thượng, Nhĩ trung và Nhĩ hạ) cùng điểm Phế, lấy điểm Phế khí thũng, huyệt Tâm linh, Tứ mã, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

TRỊ BỆNH GIÃN PHẾ QUẢN/TRÀN KHÍ PHỔI (phế khí thũng 肺氣腫 emphysema)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肺氣腫點/)
Điểm Phế khí thũng, phối châm Thuỷ nhĩ, Kim nhĩ, Phế linh (ở lưng cánh tay, trên nếp cổ tay 1,5 thốn, giữa hai xương, trước huyệt Ngoại quan 5 phân), dùng mai châm (châm và dán cố định kim tại huyệt một thời gian) hiệu quả rất tốt, lại phối châm huyệt bất định.

CƯỜNG GIÁP (giáp trạng tuyến cơ năng kháng tiến 甲狀腺機能亢進)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/甲狀腺腫穴/)
Huyệt Giáp trạng tuyến thũng làm chủ, huyệt Thũng lựu làm phụ, lại phối hợp các huyệt Tam trọng, Tứ mã, Tứ hoa thượng, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tâm linh và chích máu 9 huyệt Hầu nga, tương đối hiệu quả.
– Ngoài châm cứu huyệt vị liên quan, cũng có thể phối hợp chích máu huyệt Thập bát tinh sau cổ và nơi bệnh, hiệu quả càng thêm rõ ràng.

ĐAU QUẶN NGỰC/TIM ĐAU THẮT (hiệp tâm chứng狹心症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/狹心點/)
Điểm Hiệp tâm, có thể phối huyệt Hỏa nhĩ và Tâm linh và chích máu khe đốt sống lưng 3, 4, 5, 6, hiệu quả tốt hơn.

TRỊ CÁC BỆNH TIM (tâm tạng chư tật 心臟諸疾)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/狹心點/)
Điểm Hiệp tâm hợp với các huyệt Hỏa nhĩ, Kim nhĩ, Tâm linh và chích máu vùng Tâm Phế sau lưng.

VÙNG NGỰC NỘI THƯƠNG Ứ ĐAU LÂU NĂM (cửu niên hung bộ nội thương ứ thống 久年胸部內傷瘀痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/結核穴、肺金穴/)
Tại vùng huyệt Kết hạch và Phế kim thường có điểm ấn đau, ở đó có thể châm kim, ngoài ra chích máu tại chỗ đau, lại châm huyệt Linh cốt, huyệt Tứ mã thông khí. Người viết trị 1 bệnh nhân, ngực tổn thương hơn 20 năm, bị thương do va đập, mặc dù lúc đó thấy lạc quan, nhưng tới khoảng 40 tuổi, đa phần tái phát do khí huyết dần suy, thở đau. Sử dụng phương pháp trên, tất cả đều khỏi, hiệu suất khỏi 100%.
Vùng quanh huyệt Kết hạch và huyệt Phế kim nếu như có điểm đen hoặc điểm phản ứng thì không cần câu nệ huyệt vị, có thể châm cứu hoặc chích máu điểm phản ứng.

TRỊ ĐAU THẦN KINH TAM XOA (三叉神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三叉神經點/)
Điểm Tam xoa thần kinh, đồng thời châm huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý hoặc châm huyệt Tam tuyền (Thượng tuyền, Trung tuyền, Hạ tuyền), chích máu các huyệt Tứ phủ, huyệt Ngọc hoả, Mã kim thuỷ, Lục khoái trên mặt, cả hai phối hợp hiệu quả.

HUYẾT ÁP BIẾN ĐỔI (huyết áp bệnh biến 血壓病變)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
– Trước châm huyệt Linh cốt, Tâm linh.
– Lại châm huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tứ hoa.
– Biện chứng luận trị, châm các huyệt vị liên quan đến tạng phủ bệnh, tích cực phối chích máu, nhanh thì 3 tháng, chậm thì khoảng nửa năm, cần phải phối hợp liệu pháp ăn uống.

BỆNH TỲ VỊ DẪN TỚI HUYẾT ÁP CAO (脾胃病變引起之高血壓)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Huyệt Giáng áp thêm châm đảo mã huyệt Tứ hoa.

BỆNH TIM MẠCH DẪN TỚI HUYẾT ÁP CAO (心血管疾病引起的高血壓)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Huyệt Giáng áp gia huyệt Tâm linh 1, 2, và phối hợp chích máu vùng Tâm Phế, can mộc sau lưng cùng kiểm soát ăn uống.

CHỮA BỆNH HUYẾT ÁP CAO (高血壓)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Ngoài chích máu huyệt Giáng áp hoặc huyệt Ngũ lĩnh sau lưng, lại châm huyệt Tam thánh (dưới lòng bàn chân), hiệu quả tốt.

GIẢI MỆT NHỌC (解勞 giải lao)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Huyệt Bì phu phối với huyệt Thần nhĩ, có thể giải trừ mệt mỏi do huyệt Bì phu có tác dụng thanh Can, cường Can, vì vậy hiệu quả giải mệt nhọc tốt.

ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA (bì phu bệnh 皮膚病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Trên huyệt tai lấy huyệt Bì phu, điểm Phế, điểm Nội phân bí, Bì chất hạ, điểm Thần môn, lại thêm các huyệt Linh cốt, Hoả phủ hải, Tứ mã (túc).

CÁC BỆNH NGOÀI DA (các chủng bì phu bệnh 各種皮膚病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/皮膚穴/)
Huyệt Bì phu có thể phối huyệt Tứ mã, Linh cốt, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), hiệu quả với bệnh mày đay (tầm ma chẩn 蕁麻疹) và các bệnh ngoài da (các chủng bì phu bệnh 各種皮膚病).

VIÊM A-MI-ĐAN (biển đào tuyến viêm 扁桃腺炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/耳三穴/)
Thầy Đổng từng ghi ngoài chích máu huyệt Nhĩ tam, cũng có thể chích máu tại huyệt Hầu linh, Hầu trung lại gia châm huyệt Linh cốt hiệu quả rất tốt.

TRỊ CẢM MẠO PHÁT SỐT (cảm mạo phát thiêu 感冒發燒)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/耳三穴/)
Trước chích máu huyệt Thập bát tinh, Nhĩ tam, sau châm huyệt Trọng khôi, Linh cốt hiệu nghiệm.

TRỊ XƠ GAN (can ngạnh hoá 肝硬化)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/木耳穴、金耳穴/)
Huyệt Mộc nhĩ gia phối Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Mộc viêm, chích máu vùng can mộc sau lưng, trị xơ gan (can ngạnh hoá 肝硬化), có hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ VIÊM DA DỊ ỨNG (quá mẫn tính bì phu viêm 過敏性皮膚炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天耳穴、外耳穴/)
Huyệt Thiên nhĩ phối huyệt Bì phu (huyệt tai), gia phối huyệt Tam linh, Trung cửu lý, Địa hoàng, có thể cải thiện chất của da.

GIẢI ĐỘC (解毒)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天耳穴、外耳穴/)
Trước chích máu huyệt Thiên nhĩ, phối huyệt Phân chi thượng, Phân chi trung, Phân chi hạ, lại gia các huyệt Thủ giải, Cốt quan, Mộc quan.

TRỊ SAY XE (vựng xa 暈車), SAY THUYỀN (vựng thuyền 暈船)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天耳穴、外耳穴/)
Huyệt Thiên nhĩ và Ngoại nhĩ phối huyệt Trấn tĩnh, Thần nhĩ trung.

NÂNG THẦN, ĐIỀU BỔ NGUYÊN KHÍ (đề thần, điều bổ nguyên khí 提神、調補元氣)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/神耳上穴、神耳中穴、神耳下穴/)
Huyệt Thần nhĩ, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Linh cốt, Tam xoa hiệu quả, kiêm khả năng cải thiện thể chất.

PHẤN CHẤN TINH THẦN (chấn phấn tinh thần振奮精神), TĂNG CƯỜNG SINH LỰC (增強生命力)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/神耳上穴、神耳中穴、神耳下穴/)
Huyệt Thần nhĩ có thể phối huyệt Linh cốt, điều khí tăng cường sinh lực (增強生命力), phấn chấn tinh thần.

PHÒNG SAY TÀU, XE (phòng vựng thuyền, vựng xa 防暈船、暈車)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/神耳上穴、神耳中穴、神耳下穴/)
Huyệt Thần nhĩ có thể phối huyệt Trấn tĩnh.

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/安脊穴/)
Huyệt An tích phối huyệt Nhị giác minh châm thấu, Uyển thuận 1, Tam hà, Phân thuỷ, Hoả ngạnh hoặc Lục hoàn, Hoả ngạnh trị, hiệu quả tốt.

TRỊ BỆNH YẾT HẦU (hầu lung bệnh 喉嚨病)
Huyệt Thất âm, Hầu trung, Hầu linh huyệt, Hoả thánh thượng (huyệt Xích trạch xuống 3 thốn), phối hợp chích máu 9 huyệt Hầu nga.
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/失音穴/)

LƯỠI LỚN KHÓ NÓI (thiệt căn đại nhi ngôn ngữ bất tiện 舌根大而言語不便)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/失音穴/)
Huyệt Thất âm phối huyệt Địa tông, Tâm linh 1, Tam trọng, hiệu nghiệm; chỉ cần kiên trì trị lâu dài.

SƯNG TUYẾN GIÁP TRẠNG (giáp trạng tuyến thũng 甲狀腺腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/失音穴/)
Cần châm lâu dài huyệt Thất âm, phối huyệt Tam trọng, Tứ mã, Tâm linh, Tứ hoa và phối hợp chích máu vùng huyệt liên quan.

MẤT TIẾNG (thất âm 失音), KHẢN CỔ (tảng tử á 嗓子啞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/失音穴/)
Châm huyệt Thất âm, Linh cốt, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tứ hoa thượng, Nhân hoàng, Tâm linh, còn chích máu tại vùng sau cổ, Hầu linh, Hầu trung, hiệu quả tốt.

CẢM MẠO KHẢN GIỌNG (cảm mạo dẫn khởi chi hầu lung sa á 感冒引起之喉嚨沙啞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/失音穴/)
Có thể trước chích máu sau lưng, lại châm phối hợp huyệt Thất âm và các huyệt Linh cốt, Cảm mạo.

DÙNG THUỐC TÂY LÂU NGÀY MÀ CHẤT ĐỘC TÍCH TỤ (trường kỳ dụng tây dược nhi dược độc nội tụ 長期用西藥而藥毒內聚)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/解穴/)
Trước chích máu huyệt Phân chi, lại châm huyệt Giải cùng huyệt Cốt quan, Mộc quan có thể giải độc. Chích máu Đốc mạch cũng có thể giải độc.

TRỊ TRÚNG ĐỘC THUỐC TÂY (tây dược trung độc diện trình hắc sắc 西藥中毒面呈黑色) MẶT NỔI ĐEN
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/解穴/)
Huyệt Túc Giải có thể phối các huyệt Cốt quan, Mộc quan, Phân chi, Kim dinh (doanh).

TRỊ Ù TAI (nhĩ minh 耳鳴), ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下九里穴、上九里穴、中九里穴/)
Huyệt Hạ cửu lý phối huyệt Tam trọng, huyệt Tứ mã có thể trị ù tai (nhĩ minh 耳鳴); phối Kiên trung, Kiến trung, có thể trị đau nửa đầu (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine).

TRỊ ĐAU CẠNH CÁNH TAY (thượng tý tiền trắc thống 上臂前側痛), ĐAU CẠNH SAU VAI (kiên hậu trắc thống 肩後側痛), ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine), LIỆT NỬA NGƯỜI (bán thân bất toại 半身不遂), ĐAU SAU GÁY (hậu hạng thống 後項痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下九里穴、上九里穴、中九里穴/)
Có thể huyệt Trung cửu lý có thể lại lấy trên, dưới 2 thốn (Thất lý 1, 2) hình thành trực đảo mã.

TRỊ ĐAU NHỨC KHI VẬN ĐỘNG (du tẩu đông thống 遊走疼痛), THIẾU KIÊN NHẪN (yếu hữu nại tâm 要有耐心)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下九里穴、上九里穴、中九里穴/)
Huyệt Trung cửu lý phối huyệt Tứ mã, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI (trị bán thân bất toại 治半身不遂), TAY VAI ĐAU NHỨC KHÔNG NÂNG ĐƯỢC (kiên tý bất cử toan thống 肩臂不舉酸痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下九里穴、上九里穴、中九里穴/)
Huyệt Trung cửu lý phối huyệt Bát quan, Tam xoa.

TRỊ ĐAU KHỚP VAI (kiên quan tiết thống 肩關節痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/金前下穴、金前上穴/)

TRỊ THƯƠNG TỔN VÙNG NGỰC (hung bộ toả thương 胸部挫傷)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/金前下穴、金前上穴/)
Trước hết chích máu tại nơi liên quan và vùng Tâm Phế sau lưng, sau lại phối hợp châm các huyệt Kim tiền, Linh cốt, Đại bạch, Tứ mã, hiệu quả chuyển nhanh.

TRỊ DA DỊ ỨNG (bì phu quá mẫn 皮膚過敏)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/金前下穴、金前上穴/)
Huyệt Kim tiền phối huyệt Linh cốt, Tứ mã, Tam trọng (lấy huyệt hai bên), Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tứ hoa, Thổ xương, Thổ linh, Hoả phủ hải và huyệt Bì phu trên tai, lại phối chích máu vùng Tâm Phế sau lưng.

TRỊ LỒI XƯƠNG NGỰC (kê hung 雞胸)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/金前下穴、金前上穴/)
Chích máu trên chỗ bệnh, gia huyệt Kim tiền phối hợp huyệt Tứ mã hiệu quả càng tốt.

NHÁY KHOÉ MẮT (nhãn giác khiêu 眼角跳)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Huyệt Tam tuyền phối hợp chích máu nơi bệnh, hai lần sẽ khỏi.

VIÊM QUANH KHỚP VAI (ngũ thập kiên 五十肩 / kiên quan tiết chu vi viêm 肩關節周圍炎 scapulohumeral periarthritis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Trước tiên chích máu tại nơi bệnh, huyệt Tam tuyền, Thận quan, Kiên ngưng, hiệu quả tốt.

TÊ LIỆT THẦN KINH MẶT (nhan diện thần kinh ma tý 顏面神經麻痺)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Trước tiên chích máu tại nơi bệnh và vùng Phế ở cạnh ngoài chân, lại châm huyệt Tam tuyền, hiệu quả tốt hơn.

TRỊ ĐAU THẦN KINH TAM XOA (tam xoa thần kinh thống 三叉神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Huyệt Tam tuyền phối huyệt Tam trọng, có thể chích máu nơi bệnh.

TRỊ ĐAU BỤNG KINH (phụ khoa kinh thống 婦科經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Huyệt Tam tuyền phối huyệt Linh cốt, Tứ hoa, Môn kim.

TRỊ TAI NGHE KHÔNG RÕ (trọng thính 重聽)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下泉穴、中泉穴、上泉穴/)
Huyệt Tam tuyền phối huyệt Tam trọng, Tam xoa 3, Uyển thuận, lại phối huyệt Nhĩ thượng, hiệu quả với mỗi người khác nhau.

TRỊ LÁCH TO (tỳ thũng đại 脾腫大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/土靈穴/)
Huyệt Thổ linh gia phối huyệt Thổ xương. Cũng có thể lấy huyệt Thổ xương 1, Thổ xương 2, lại lấy huyệt Thổ linh thành đảo mã hình tam giác, cũng xứng với phép châm chỉ huy, có thể lấy huyệt Thổ linh chỉ huy Thổ xương 1, Thổ xương 2 tăng cường công năng.

TRỊ UNG THƯ MÁU (huyết nham 血癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/土靈穴/)
Huyệt Thổ linh, Thổ xương huyệt nhập 2 kinh Tỳ, Can, thường dùng trị liệu ung thư máu, so với Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) tốt hơn, những huyệt này có thể luân phiên sử dụng.

Ù TAI (nhĩ minh 耳鳴)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Huyệt Tứ mã phối huyệt Tam trọng.

BƯỚU CỔ LỚN (giáp trạng tuyến thũng đại 甲狀腺腫大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Huyệt Tứ mã phối huyệt Tam trọng, Tứ hoa thượng, Tâm linh 1, phối hợp Thập bát tinh huyệt và chích máu nơi bệnh, hiệu quả. Cũng có thể gia các huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối.

GIÃN PHẾ QUẢN (Phế khí thũng 肺氣腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Huyệt Tứ mã phối hợp huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tứ hoa hiệu quả.

VÙNG NGỰC NỘI THƯƠNG
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Vùng ngực bầm tím (hung bộ toả thương 胸部挫傷), va chạm (chàng thương 撞傷), bị đánh (đả thương 打傷) nội thương lâu năm (cửu niên nội thương 久年內傷): Huyệt Tứ mã phối hợp chích máu vùng bệnh. Huyệt này huyệt chủ về bệnh khí.

TRỨNG CÁ (thanh xuân đậu 青春痘)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Huyệt Tứ mã có thể phối huyệt Tam trọng.
Da quá mẫn cảm, mẩn ngứa (thấp chẩn 濕疹): Huyệt Tứ mã có thể phối huyệt Bì phu trên tai, có thể gia các huyệt Linh cốt, Hợp cốc, Khúc trì.
Huyệt này là yếu huyệt trị bệnh ngoài da.

VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/駟馬下穴、駟馬上穴、駟馬中穴/)
Huyệt Tứ mã gia huyệt Linh cốt, Đại bạch, Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, Phân kim, Hợp kim, Trấn tĩnh đảo mã hiệu quả tốt. Huyệt này là huyệt quan trọng liên quan các bệnh về Phế.

BẠCH CẦU QUÁ NHIỀU HOẶC QUÁ ÍT (bạch huyết cầu quá đa hoặc quá thiểu 白血球過多或過少)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/土昌穴/)
1. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thổ xương, phối hợp châm huyệt bất định.
2. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thổ linh, Thổ xương phối phép châm vệ khí sau lưng (背部衛氣針法/米粒针法 (?).

LÁCH TO (tỳ thũng đại脾腫大 splenomegaly, hepatosplenomegaly):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/土昌穴/)
1. Tam trọng, Mộc đẩu (đấu), Mộc lưu, Thổ xương.
2. Thổ linh, Thổ xương.
3. Thổ xương, Tam trọng, Tỳ thũng.

CAO HUYẾT ÁP chẩn đoán chính xác giai đoạn đầu (cao huyết áp bệnh xác chẩn sơ kỳ 高血壓病確診初期)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), châm mỗi ngày, 3 tháng có thể cải thiện.

MẮT KÉM (nhược thị 弱視), MẮT MỎI MỆT (nhãn tình bì lao 眼睛疲勞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), châm trước huyệt Chính hội 2 thốn (châm 5 phân, mũi kim hướng tới trước), huyệt Thượng lý, Tam xoa 1, bên đối châm huyệt Thận quan, phối mai châm huyệt tai Mục 1, Mục 2 và điểm Can, điểm Tỵ.

ĐIỀU HOÀ KINH NGUYỆT (điều nguyệt kinh bất thuận 調月經不順)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Châm lâu dài Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Phụ khoa, Trường môn.

BỆNH CO GIẬT (vũ đạo bệnh 舞蹈病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Huyệt Chính hội phối huyệt Trấn tĩnh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Trường môn, có hiệu quả.

TRỊ VẾT NÁM ĐEN (hắc ban 黑斑)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Có thể châm 3 phân tại vết ban trên má, lại phối châm huyệt Phụ khoa, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Trường môn, 3 tháng có thể cải thiện.

TRỊ UNG THƯ MÁU (huyết nham 血癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Thổ linh (từ huyệt Thông vị theo nếp ngang vào 1 thốn), có thể trị ung thư máu quá nhiều bạch cầu (bạch huyết cầu quá đa chi huyết nham chứng 白血球過多之血癌症), hoặc phối hợp vùng liên quan phía sau lưng thành phép châm thiên ứng của Đổng thị, hiệu quả rõ rệt; khi trị ung thư máu cần nhớ rút kim phải chậm, tránh chảy máu. Trị ung thư máu (huyết nham 血癌) có thể dùng huyệt Thượng tam hoàng gia phối phép châm hành khí.

TRỊ MẮT KHIẾM THỊ (thị lực chướng ngại 視力障礙), MẮT HOA (nhãn hoa眼花)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) có hiệu quả cao, gia thêm huyệt Tam xoa 1, Thận quan, Thông thận, Châu viên, Quang minh, Ngũ hình, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) hiệu quả tốt hơn.

TRỊ NHÃN CẦU NGHIÊNG LỆCH (nhãn cầu oa tà 眼球歪斜)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/其黃穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Thận quan có thể trị nhãn cầu nghiêng lệch (nhãn cầu oa tà 眼球歪斜) lệch trái châm phải, lệch phải châm trái.

XƠ GAN (can ngạnh hoá 肝硬化):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/明黃穴/)
1. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Can môn, Tam trọng.
2. Mộc viêm, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), mai châm huyệt Mộc trên tai, chích máu vùng can mộc sau lưng.
3. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt thiên ứng, bất định.
4. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Can môn, Trường môn, phối hợp chích máu điểm huyệt Thượng khúc.

VIÊM GAN B (B hình can viêm B型肝炎):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/明黃穴/)
1. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Can linh, Mộc viêm, huyệt tai Can điểm và Can viêm điểm.
2. Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Can môn, huyệt tai Can điểm và Can viêm điểm.

CÁU GIẬN QUÁ, DỄ MỆT MỎI, TÍNH KHÍ HUNG BẠO (can hoả đại 肝火大, dị bì lao 易疲勞, tỳ khí bạo táo 脾氣暴躁)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/明黃穴/)
Thường châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), có thể dự phòng xơ gan (can ngạnh hoá 肝硬化).

ĐAU NHỨC KHI VẬN ĐỘNG (du tẩu tính toan thống 遊走性酸痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/明黃穴/)
Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Thông quan, Thông sơn, phối hợp chích máu nơi bệnh, hiệu quả.

MẤT NGỦ DO CAN HỎA (nhân can hoả dẫn khởi chi thất miên因肝火引起之失眠)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/明黃穴/)
Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Trấn tĩnh, Linh cốt, Đại bạch, Tâm linh, hiệu quả tốt.

BỆNH BẠCH CẦU (bạch huyết bệnh 白血病 leukemia)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), đồng thời bên cạnh lấy huyệt Thổ xương thành phép châm chỉ huy đảo mã tam giác, giúp cho trị bệnh.

CAO HUYẾT ÁP do chức năng Can Thận mất cân bằng (can thận cơ năng thất điệu 肝腎機能失調)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Có thể lầy huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) và huyệt Tam thánh.

ĂN XONG NGỨA CỔ HO KHAN (can khái干咳(tiểu dưỡng小癢) MỘT HỒI
(Nguồn từ “董氏奇穴” 與 “針灸通用全息密碼” 交流園地 Tung’s Acupuncture and Holographic Method)
Chọn huyệt đều trị hầu họng ở dưới nếp ngang khuỷ tay, như huyệt Hầu linh, Hầu trung. Có thể gia huyệt bổ khí hành khí hoạt huyết hoá ứ như các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tam trọng, Tứ mã, Tứ hoa. Bộ huyệt đặc biệt Túc ngũ kim, Túc thiên kim trị mắc (hóc xương) ở cổ. Khi châm phối hợp phép động khí, bảo người bệnh thường xuyên nuốt nước miếng.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (đường niệu bệnh 糖尿病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối hợp cứu 7 huyệt Vị mao, vùng Tỳ Vị sau lưng, vùng Thận thuỷ thắt lưng, huyệt Tứ hoa thượng, chữa trị lâu dài, hiệu quả.

TRỊ NHÓM BỆNH MENIERE (mai ni nhĩ thị chứng梅尼爾氏症), Ù TAI (nhĩ minh 耳鳴)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) phối huyệt Chính hội và bên đối huyệt Tam trọng, gia Tứ mã, Uyển thuận, Thần nhĩ (sau tai) trị nhóm bệnh Meniere và ù tai (nhĩ minh 耳鳴), có thể chữa khỏi 50%.
Bệnh meniere (mai ni nhĩ thị chứng梅尼爾氏症): là rối loạn tai trong gây ra chóng mặt, mất thính giác về nghe kém tiếp nhận dao động và ù tai.

TRỊ BỆNH PARKINSON (mạt kim sâm thị bệnh 帕金森氏病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Có thể trước chích máu huyệt Chính hội, lại châm huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Trấn tĩnh, Châu thuỷ, Châu linh, Tam trọng, Tứ mã, Uyển thuận hạ (huyệt Uyển thuận 1 cách đầu mút xương 5 phân là huyệt Uyển thuận thượng, trị hiệu quả đau xương cùng cụt. Uyển thuận 2 cách 5 phân huyệt Hậu khê là huyệt Uyển thuận hạ, trị hiệu quả bệnh đau đốt sống cổ) cùng huyệt Chính não 1, 2, 3.

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM (truỳ gian bàn đột xuất 椎間盤突出 intervertebral disc displacement), GAI XƯƠNG (cốt thích 骨刺)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天黃穴/)
Trước chích máu tại nơi bệnh, lại châm huyệt Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng trị bệnh, có thể khỏi.

Kinh nghiệm lâm sàng: XỬ LÝ MỘT CA BỆNH NHÂN KHÓ THỞ
(Tác giả: Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Xuân Hưng – https://www.facebook.com/maugiao…/posts/3105676209665174)
Bệnh nhân khó thở, Spo2 còn 87%.
CHÂM CỨU: Quan nguyên – Đản trung, Khổng tối, Liệt khuyết, Đại bạch hướng linh cốt, Tam xoa 3, Nội quan.
Kết quả sau xử trí 20 phút : SpO2 lên 96%. Sau 10 phút lấy SpO2 đo lại lên 99% hết ho và khó thở.

Tham khảo: MỘT CA TRỊ HO NHIỀU ĐỜM
(Tác giả: Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Xuân Hưng – https://www.facebook.com/maugiao…/posts/3104933339739461)
Bệnh nhân nam, ho nhiều kèm đờm vàng dính khó khạc. Đo nhiệt độ lúc trước châm cứu là 38 độ C. Người mỏi mệt. Đầu thân nặng nề, cơ bắp đau mỏi. Tức ngực. Không ra mồ hôi. Ăn kém. Đại tiện khó. Rêu vàng dày dính.
CHÂM CỨU: Khổng tối, Liệt khuyết, Linh cốt hướng Đại bạch, Tam xoa 3, Nội quan.
Lúc chưa châm đang ho và sau khi châm xong 5 phút bệnh nhân hết ho.

TRỊ BỆNH DẠ DÀY LÂU NĂM (cửu niên vị bệnh 久年胃病), LOÉT TÁ TRÀNG (thập nhị chỉ trường hội dương 十二指腸潰瘍)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通背穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối gia phối huyệt Linh cốt, Tứ hoa, Môn kim, Thổ thuỷ, Thuỷ kim, Thuỷ thông, hiệu quả tuyệt vời.

TRỊ ĐAU VÙNG CAO HOANG (cao hoang thống 膏肓痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通背穴/)
Huyệt Thông vị, Thông bối phối hợp Trọng tử, Trọng tiên.

BỆNH DẠ DÀY LÂU NĂM (cửu niên vị bệnh 久年胃病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, Linh cốt, Tứ hoa, Môn kim.

SA DẠ DÀY (vị hạ thuỳ 胃下垂)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông quan, Thông thiên, Tâm linh, Tứ hoa.

VIÊM BÀNG QUANG (膀胱炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

SUY THẬN dẫn tới liệt dương, xuất tinh sớm (thận khuy dẫn khởi dương nuy, tảo tiết 腎虧引起陽痿、早洩), VIÊM THẬN MÃN (mạn tính thận tạng viêm 慢性腎臟炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị phối Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng). Có thể phối hợp châm, trên cứu.

MU BÀN CHÂN SƯNG ĐỎ (cước bối diện hồng thũng 腳背面紅腫/thảo hài phong 草鞋風)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Trước chích máu tại nơi bệnh, lại phối châm các huyệt Thông thận, Thông vị, Thông quan, Vân bạch, Lý bạch. Có thể theo đối ứng chân tay để châm.

CHÓNG MẶT (頭昏), HOA MẮT (眼花), ĐAU MỎI THẮT LƯNG (腰背酸痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通腎穴/)
Do thận suy hoặc tâm thận bất giao. Ba huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, hiệu quả kỳ diệu.

XUẤT TINH BUỔI SÁNG (ngũ canh tiết 五更泄/kê minh tiết 鸡鸣泄)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/感冒一穴、感冒二穴/)
Huyệt Cảm mạo, Thông thận, Thông vị, lại cứu cách gừng ở rốn.

CẢM MẠO PHÁT SỐT (cảm mạo phát thiêu 感冒發燒)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/感冒一穴、感冒二穴/)
Trước chích máu Thập bát tinh huyệt (vùng gáy cổ) hoặc huyệt Hầu linh, lại gia huyệt Cảm mạo, Tam xoa, Linh cốt.

BỊ CẢM ĐAU ĐẦU (cảm mạo đầu thống 感冒頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/感冒一穴、感冒二穴/)
Huyệt Cảm mạo gia huyệt Linh cốt.

CẢM MẠO GÂY KHÓ CHỊU TIÊU HOÁ (cảm mạo dẫn khởi trường vị bất thích 感冒引起腸胃不適)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/感冒一穴、感冒二穴/)
Nhóm huyệt Cảm mạo phối hợp huyệt Tam xoa 1, Tứ hoa, Môn kim.

BỆNH LẬU (lâm bệnh 淋病), BỆNH DƯƠNG VẬT (dương hành bệnh 陽莖病 phallic)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/感冒一穴、感冒二穴/)
Huyệt Cảm mạo gia huyệt Phân chi thượng, Phân chi hạ, có hiệu quả.

DI TINH (遺精), LIỆT DƯƠNG (dương nuy 陽痿)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹三穴/)
Nhóm huyệt Thư muội phối hợp trị liệu với các huyệt Cảm mạo, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thông thận, Thuỷ kim.

TRỊ BỆNH HOA LIỄU (花柳病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹三穴/)
Nhóm huyệt Thư muội phối hợp huyệt Phân chi thượng, Phân chi hạ. Bệnh nặng, gia thêm Túc tứ mã và Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

TRỊ TẮC ỐNG DẪN TRỨNG (thâu noãn quản bế tắc 輸卵管閉塞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹三穴/)
Nhóm huyệt Thư muội gia thêm huyệt Cảm mạo, huyệt Phụ khoa cùng với châm 3 huyệt ngang ở bụng dưới (huyệt gần tử cung).

TRỊ U XƠ TỬ CUNG (tử cung cơ lựu 子宮肌瘤 hysteromyoma)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹三穴/)
Nhóm huyệt Thư muội gia thêm huyệt Phụ khoa, huyệt bất định, chích máu vùng xương cùng (đồn bộ toạ cốt khu 臀部坐骨區) và dưới mắt cá trong.

TẮC ỐNG DẪN TRỨNG (thâu noãn quản bất thông 輸卵管不通)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹一穴、姐妹二穴/)
Huyệt Phụ khoa, huyệt Thư muội, phối hợp chích máu vùng xương cùng (đồn bộ toạ cốt khu 臀部坐骨區).

TRỊ XÍCH BẠCH ĐỚI (赤白帶)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/姐妹一穴、姐妹二穴/)
Huyệt Thư muội có thể phối huyệt Phụ khoa, Phân chi.

ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BẰNG HUYỆT CHỈ DIÊN
(Phùng Văn Chiến trích từ nguồn: Master Tung’s Acupuncture Case Studies)
Vết thương này đã phát triển và mưng mủ trong 1 tháng. Trong 25 phút châm 2 kim huyệt Chỉ diên. Các mô xung quanh và bên trong vết thương đã thay đổi đáng kể. (Lúc đầu định chọn huyệt Chế ô, nhưng bệnh nhân phàn nàn về việc vết thương liên tục chảy nước và đau chảy nước mắt đến nỗi không thể mặc áo. Vị trí của vết thương trên người cũng tương ứng hoàn hảo với những huyệt Chỉ diên này về hình ảnh (toàn tức)

ĐIỀU CHỈNH CHỨC NĂNG TIÊU HOÁ (điệu vị trường cơ năng 調胃腸機能), THÚC ĐẨY KHẢ NĂNG TIÊU HOÁ (xúc tiến tiêu hoá năng lực 促進消化能力)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通天穴/)
Huyệt Thông quan, Thông sơn, Thông thiên phối huyệt Tứ hoa.

TRỊ TÁO BÓN (tiện bí 便秘), KHÍ HƯ KHÓ BÀI TIẾT (khí hư bài tiện khốn nan 氣虛排便困難)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通天穴/)
Huyệt Thông tiên phối huyệt Tứ mã, Phủ trường cùng các huyệt Kỳ môn, Kỳ chính, Kỳ giác.

NHỒI MÁU CƠ TIM (tâm cơ ngạnh tắc 心肌梗塞):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
1. Châm huyệt Thông tâm, Thông linh đồng thời chích máu gân xanh vùng thái dương sau gối (膝後太陽區), vùng dương minh ở cẳng chân, vùng nếp lằn khuỷu tay.
2. Châm huyệt Tâm linh, Thông quan, Thông sơn, Thông thiên đồng thời phối hợp chích máu khe đốt sống 3, 4, 5, 6.

ĐAU ĐẦU DO BỆNH NỘI TẠNG (nội tạng tật bệnh dẫn khởi chi đầu thống 內臟疾病引起之頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
Huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ, Linh cốt, Thông tâm, Thông linh, Thông quan, Thông sơn.

ĐAU QUẶN NGỰC/TIM ĐAU THẮT (hiệp tâm chứng 狹心症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
Trước chính máu vùng thái dương sau gối (膝後太陽區) và vùng Tâm Phế sau lưng, sau đó châm huyệt Thông tâm và Thông linh.

BỆNH TẬT DO NGUYÊN KHÍ TỔN THƯƠNG, TÂM THẬN BẤT GIAO GÂY RA (元氣損傷、心腎不交)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
Huyệt Thông tâm và Thông linh phối huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

TIM ĐẬP NHANH/ĐÁNH TRỐNG NGỰC (tâm quý 心悸 palpitation)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
Huyệt Thông tâm và Thông linh phối huyệt Địa tông, hiệu quả tốt.

TRỊ NHỊP TIM KHÔNG ĐỀU (tâm luật bất chỉnh 心律不整)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通心穴、通靈穴/)
Huyệt Thông tâm và Thông linh phối huyệt Tâm linh.

TRỊ ĐỘNG KINH (điên giản 癲癇)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通山穴/)
Chọn 2-3 trong các huyệt Thông tâm, Thông linh, Thông quan, Thông sơn, Thông thiên phối Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) gia Trấn tĩnh, Chính hội, Tâm linh, Tam trọng, Chính cân, Chính tông, phối hợp chích máu mạch Đốc và dưới mắt cá chân.

TRỊ ĐAU TỨ CHI (tứ chi thống 四肢痛), ĐAU ĐẦU GỐI (tất cái thống 膝蓋痛) ĐAU KHỚP VAI (kiên quan tiết thống 肩關節痛), CHI TRÊN ĐAU NHỨC (thượng chi đông thống 上肢疼痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通山穴/)
Có thể lấy 2 huyệt trong các huyệt Thông tâm, Thông linh, Thông thiên, Thông quan thêm phối huyệt Tứ chi.

TRỊ ĐỐM SẮC TỐ, NÁM (hắc ban 黑斑/sắc tố ban 色素斑)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通山穴/)
Huyệt Thông sơn phối huyệt Thông linh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tứ mã, cũng có thể chích máu nơi bệnh, kị dùng giác hơi quá lâu hoặc dùng tay bóp máu.
Huyệt Thông sơn có thể thúc đẩy tuần hoàn huyết mạch, huyệt Thượng tam hoàng củng cố tạng Can có thể giải độc, huyệt Tứ mã điều bổ khí huyết và cải thiện tính chất da.

CHẤN ĐỘNG NÃO NHẸ (khinh vy não chấn đãng 輕微腦震盪)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通關穴/)
Trước châm huyệt Chính cân, Chính tông, sau 30 phút rút kim, lại châm huyệt Thông tâm, Thông linh, Thông quan, Thông sơn, Thông thiên (lấy dùng 3 kim thành đảo mã), Tâm linh (trên tay), Chính hội, Trấn tĩnh (trên đầu) và huyệt Tam trọng (mặt ngoài cẳng chân).

NHỊP TIM KHÔNG ĐỀU (tâm luật bất chỉnh 治療心律不整):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通關穴/)
Huyệt Thông quan gia huyệt Thông tâm, huyệt Địa tông, nhưng lấy huyệt Tâm linh châm đảo mã tốt hơn.

ĐAU NGỰC (tâm khẩu thống心口痛), SƯNG TIM (tâm hạ trướng 心下脹)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/通關穴/)
Huyệt Thông quan phối huyệt Thông thiên, huyệt Tứ mã.
Ghi chú: Đau ngực (tâm khẩu thống心口痛/ hung thống 胸痛), “tim miệng đau” hoặc đau ngực là một thuật ngữ phổ biến được sử dụng để mô tả cảm giác khó chịu do đau, áp lực, đè nén, nghẹt thở hoặc tê ở ngực, cổ và bụng trên. Những khó chịu này có thể lan đến xương hàm, đầu hoặc cánh tay. Nhiều bệnh có thể gây ra đau ngực như các vấn đề liên quan đến tim, phổi, co thắt thực quản…

TĂNG SINH TIỂU THUỲ VÚ (nhũ tuyến tiểu diệp tăng sinh 乳腺小葉增生 breast lobules)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雙龍一穴、雙龍二穴/)
Huyệt Song long phối huyệt Vân bạch, Lý bạch, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), xoa bóp hạch bạch huyết nách (dịch oa lâm ba kết 腋窩淋巴結), đồng thời tại chích máu điểm u hoặc điểm có màu khác lạ vùng vú.

VIÊM NÚM VÚ (nhũ đầu viêm 乳頭炎 thelitis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雙龍一穴、雙龍二穴/)
Huyệt Song long phối huyệt Kiên phong, Kiên trung, Kiến trung, Tam trọng và phối hợp chích máu vùng Tâm Phế sau lưng, Tứ hoa, có hiệu quả.

VIÊM NÚM VÚ (nhũ đầu viêm 乳頭炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雙龍一穴、雙龍二穴/)
Huyệt Song long phối huyệt Kiên phong, Tam trọng, Túc tứ mã và chích máu vùng lưng đối xứng với vú, có hiệu quả.

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT VỚI COVID
(Phùng Văn Chiến trích từ bài của Luis Damas – https://www.facebook.com/groups/1122592721089040/posts/4815886341759641/)
Bà Clara “Doe”, 64 tuổi, bác sĩ đa khoa đã nghỉ hưu, sống sót sau ung thư, hệ thống miễn dịch bị tổn hại vì nhũ chấp (chyme), không có bệnh tật nào khác. Mắc covid, đã có biểu hiện: bị sốt, đó là một dấu hiệu rất tốt. Bà ấy yếu, mất vị giác, đau cơ, đau đầu, không ho, khó thở, Oxy ở mức 90/92. Bà ấy là một bác sĩ, bà ấy hiểu căn bệnh này nên không sợ hãi, không hốt hoảng.
PHƯƠNG HUYỆT:
Huyệt Tứ Mã (châm rất sâu, giữa buổi châm cứu được rút ra 1/2 độ sâu), Thông thận, Thông vị, Thông bối, Thận quan, Trung bạch (châm thấu Thủ giải) bên phải,
Ngư tế (LU 10) bên trái,
Thuỷ kim/Thông, Thái uyên (LU 9) xuyên tới Dương khê (LI 5) (rất quan trọng!) hai bên.
KẾT QUẢ:
Tất cả đã thay đổi trong vòng một giờ (làm khoảng 60 phút/1 lần châm và sử dụng hai bên).
Ngày hôm sau thông báo có cải thiện tuyệt vời chỉ còn đau đầu nhẹ và mệt mỏi. Oxy ở mức 92/95.
Hai ngày sau, khi oxy ở mức 96/98 cũng chính là dấu hiệu bình thường của quá trình phục hồi. Bà xuất viện sau 8 ngày điều trị, hoàn toàn bình phục.

U VÚ (Nhũ lựu 乳瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雙龍一穴、雙龍二穴/)
Huyệt Kiên phong, Song long, Tam trọng, phối hợp chích máu vùng Tâm Phế, Tứ hoa.

UNG THƯ VÚ (nhũ nham 乳癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雙龍一穴、雙龍二穴/)
1. Huyệt Song long phối huyệt Kiên phong, Tam trọng hoặc huyệt Ngoại tam quan, gia huyệt bất định. Nếu như chưa chuyển hoá xấu, có thể chích máu vùng Tâm Phế sau lưng và phần sau trên cẳng chân.
2. Huyệt Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa hạ, Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý, chích máu vùng có điểm ứ huyết (bầm tím).

TRỊ CHỨNG MUỖI (RUỒI) BAY (phi văn chứng 飛蚊症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/光明穴/)
Huyệt Quang minh phối huyệt Thận quan, Nhân hoàng, Thượng bạch, Uyển thuận 1, 2, Châu viên.

MẮT KÉM (nhược thị 弱視)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/光明穴/)
Huyệt Quang minh phối huyệt Tam xoa 1, Nhân hoàng lại phối Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Châu viên, mai châm (phương pháp cắm kim vào da huyệt tai rồi dùng băng dính cố định lại để điều trị bệnh) huyệt Mục 1, Mục 2 trên tai, điều trị lâu dài có hiệu quả.

MẮT MỆT MỎI, KHÔ (Nhãn tình bì lao, càn sáp 眼睛疲勞、乾澀)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/光明穴/)
Huyệt Quang minh phối huyệt Nhân hoàng, Tam xoa 1 hiệu quả, ngoài ra huyệt Mục 1, Mục 2, điểm Can, điểm Nhãn (mắt) trên tai có thể chọn phối hợp sử dụng.

NHÌN KHÔNG RÕ (thị vật mô hồ 視物模糊)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/光明穴/)
Chích máu vùng Thận thuỷ thắt lưng, huyệt Quang minh phối hợp huyệt Tam xoa 1 và Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

ĐỤC THUỶ TINH THỂ (bạch nội chướng 白內障)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/光明穴/)
Châm lâu dài huyệt Quang minh phối hợp Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) hiệu quả.

TRỊ BỆNH TRÀNG NHẠC (loa lịch 瘰癧), KHỐI U ÁC TÍNH (ác tính thũng lựu 惡性腫瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/外三關穴/)
Huyệt Ngoại tam quan phối huyệt Tam trọng, huyệt Cửu lý, huyệt Linh cốt, huyệt Kiên trung, hiệu quả tốt.

TRỊ U CỔ TỬ CUNG (tử cung cảnh lựu 子宮頸瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/外三關穴/)
Huyệt Ngoại tam quan phối huyệt Phụ khoa.

TRỊ BỆNH VAI LƯNG ĐAU (kiên bối thống 肩背痛), TAY VAI KHÔNG GIƠ LÊN ĐƯỢC (kiên tý bất cử 肩臂不舉), ĐAU CẠNH NGOÀI PHÍA SAU KHỚP VAI (kiên quan tiết hậu trắc thống 肩關節後側痛), CẠNH NGOÀI DƯỚI CÁNH TAY ĐAU (hạ tý ngoại trắc thống 下臂外側痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/足千金穴、足五金穴/)
Huyệt Túc Thiên kim, Túc ngũ kim hình thành phép châm đảo (đáo) mã, gia huyệt Kiên ngưng bên đối, phối hợp chích máu nơi bệnh; hoặc huyệt Trắc tam lý, Túc thiên kim, Túc ngũ kim gia chích máu nơi bệnh đồng thời phối hợp đạo dẫn hành khí.
Chú thích của người dịch: Đảo (đáo) mã (倒馬) là phép châm cùng lúc 2-3 huyệt gần nhau trên kinh nhằm tăng hiệu quả trị liệu của huyệt. Nó giống như đàn ngựa phi, có con ngựa phi trước ngoái cổ lại thúc giục các con phía sau cùng phi nhanh, mạnh lên; con ngựa đang phi ngoái cổ lại không bao giờ có 4 chân chạm đất cùng lúc mà chỉ có 2-3 chân chạm đất. Theo lý do này cũng phù hợp với quan điểm của thầy Dương Duy Kiệt đảo (đáo) mã chỉ có hàng dọc theo kinh, không có đảo mã hàng ngang. Theo tài liệu dịch của dịch giả Sách Y Phú thì trước năm 1971 phép này được gọi là “hồi mã”.

TRỊ VIÊM AMIDAN (biển đào tuyến viêm 扁桃腺炎), VIÊM THANH QUẢN (hầu viêm 喉炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/足千金穴、足五金穴/)
Huyệt Túc Thiên kim, Túc ngũ kim phối huyệt Tam trọng 2, Tứ mã 1, Linh cốt, phối hợp chích máu Hầu linh, Hầu trung phóng huyết.

XƯƠNG CÁ MẮC CỔ HỌNG (ngư cốt thích hầu 魚骨刺喉)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/足千金穴、足五金穴/)
Châm đảo (đáo) mã huyệt Túc Thiên kim, Túc ngũ kim đặc hiệu.
(Chú thích của người dịch: Đảo (đáo) mã là phép châm cùng lúc 2-3 huyệt gần nhau trên kinh nhằm tăng hiệu quả trị liệu của huyệt. Nó giống như đàn ngựa phi, có con ngựa chạy trước ngoái cổ lại thúc giục các con phía sau cùng phi nhanh, mạnh lên; con ngựa đang phi ngoái cổ lại không bao giờ có 4 chân chạm đất cùng lúc mà chỉ có 2-3 chân chạm đất. Theo lý do này cũng phù hợp với quan điểm của thầy Dương Duy Kiệt đảo (đáo) mã chỉ có hàng dọc theo kinh, không có đảo mã hàng ngang. Theo tài liệu dịch của dịch giả Sách Y Phú thì trước năm 1971 phép này được gọi là “hồi mã”).

ĐAU CỔ (cảnh hạng thống 頸項痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
– Huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý.
– Huyệt Thuỷ hải, Thận quan.
– Chích máu Thập bát tinh huyệt phối hợp châm huyệt Hạng khẩn (có thể chích máu điểm có sắc khác lạ), Thất chẩm, Linh cốt.
– Lại phối hợp phép đạo dẫn hành khí, hiệu quả nhanh.

ĐAU ĐẦU (頭痛), ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Huyệt Linh cốt, Tâm linh thấu Ngoại quan, Trắc tam lý, phối hợp chích máu nơi bệnh.

BƯỚU CỔ LỚN (giáp trạng tuyến thũng đại 甲狀腺腫大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Huyệt Linh cốt, Tâm linh, Tam trọng (hoặc huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý), Túc Tứ mã, phối hợp chích máu nơi bệnh.

ĐAU THẦN KINH TAM XOA (三叉神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
– Huyệt Trắc tam lý, phối hợp chích máu nơi bệnh và đạo dẫn hành khí.
– Tam tông (Nhân tông, Địa tông, Thiên tông), Uyển thuận, phối hợp chích máu nơi bệnh và đạo dẫn hành khí.

VIÊM TUYẾN NƯỚC BỌT (nhĩ hạ tuyến/tai tuyến viêm 耳下腺炎/腮腺炎 parotitis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý phối Tam trọng, có thể chích máu nơi bệnh.

ĐAU NHỨC TOÀN THÂN (toàn thân đông thống 全身疼痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ nguồn: https://www.facebook.com/groups/1122592721089040)
Thầy Vương Toàn Dân (王全民醫 師 – 董門第一代嫡傳弟子):
Huyệt Linh cốt, Hoả chủ và Thông Thận là một nhóm châm (Thông Thận nhiều tác dụng).
Các huyệt Thông quan, Thông sơn, Thông thiên là nhóm huyệt (đảo mã) Thông thiên (Tam thông); các huyệt Nội thông quan, Nội thông sơn, Nội thông thiên là nhóm huyệt (đảo mã) Nội thông thiên.

TRỊ TÂM HẠ MÃN (心下滿)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Khoang dạ dày đầy, trướng cứng khó chịu(胃脘部痞闷胀满的症候): Huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý phối Linh cốt, Tâm môn, có hiệu quả.

TRỊ RĂNG ĐAU NHỨC (nha xỉ đông thống 牙齒疼痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Châm huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý phối Linh cốt, Tam trọng đồng thời chích máu vùng huyệt Tứ hoa, có hiệu quả.

ĐAU NỬA ĐẦU (偏頭痛), BƯỚU CỔ LỚN (giáp trạng tuyến thũng đại 甲狀腺腫大), SƯNG DƯỚI LƯỠI (thiệt hạ thũng 舌下腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/側三里穴、側下三里/)
Huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý giống huyệt Tam trọng, nó cùng với huyệt Tam trọng luân phiên phối với huyệt Túc Tứ mã hiệu quả tốt.

LIỆT DƯƠNG (dương nuy 陽痿)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Châm, cứu huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), cứu huyệt 23 Phủ sào, châm huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thử hề, Phụ khoa phối hợp chích máu xương cùng cụt (vĩ truỳ 尾椎).

DƯƠNG VẬT CƯƠNG CỨNG BẤT THƯỜNG (dương cường 陽強)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) phối hợp chích máu đầu ngón chân, xương cùng cụt (vĩ truỳ 尾椎).

BỔ DƯỠNG CHỨC NĂNG TÌNH DỤC NAM (Bổ dưỡng nam tính tính công năng 補養男性性功能)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thử hề.

VÔ SINH NAM (nam tính bất dục chứng 男性不育症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thử hề, Phụ khoa, Nội phân bí, điểm Thận, điểm Dịch hoàn trên tai, phối hợp chích máu xương cùng cụt ( vĩ truỳ 尾椎) và luyện khí công.

DƯƠNG VẬT SƯNG ĐỎ (Âm hành hồng thũng 陰莖紅腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Châm huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thử hề, Tam trọng, phối hợp chích máu xương cùng cụt ( vĩ truỳ 尾椎).

PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU GÌN GIỮ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ (bảo dưỡng, bảo kiện 保養、保健)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Cùng châm 3 kim huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) thành phép đảo mã, thông lý toàn thân và tam tiêu, là cách bảo dưỡng, phục hồi, chăm sóc sức khoẻ.

CHÂM CỨU LÀM ĐẸP (mỹ dung châm cứu 美容針灸)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), phối huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tứ mã, Linh cốt, đồng thời phối huyệt Đổng thị vùng má như Thuỷ kim, Thuỷ thông để kích thích huyết tuần hành vùng má, chăm sóc trong thời gian dài có tác dụng tốt với vẻ đẹp của mặt.

THỊ LỰC (視力)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/人皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tam xoa 1, Thận quan, Châu viên, phối hợp chích máu huyệt Ngũ hình, có thể tăng cường thị lực, cũng trị chứng nhìn vật như có muỗi bay (視物如有飛蚊之症).

VIÊM QUANH KHỚP VAI (ngũ thập kiên 五十肩, kiên chu viêm 肩周炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ nguồn: Alvin Cheng – https://www.facebook.com/groups/2250192911945840/posts/2729304264034700/)
1. Lấy huyệt vị trí bệnh (病位取穴): Viêm vai có thể lấy các huyệt Kiên phong, Kiên trung, Kiến trung, Thần kiên, Thiên kiên; nếu chỗ đó viêm đau nặng nên tránh (tác động).
2. Theo kinh lấy huyệt (循經取穴): Tuỳ theo điểm đau thuộc kinh mạch nào mà quyết định. Ví dụ: Kinh Phế có thể chọn huyệt Liệt khuyết, kinh Tam tiêu có thể chọn huyệt Trung chử…
3. Lấy huyệt theo toàn tức (全息取穴): Các huyệt Tam xoa, Kiên ngưng, Tam kiên, Linh cốt, Đại bạch, Trọng khôi. Tốt nhất lấy huyệt bên đối, phối hợp với liệu pháp động khí, hiệu quả đặc biệt tốt.
4. Trị ngọn gốc cùng lúc (標本兼治): Các huyệt Thượng tam hoàng, Hạ tam hoàng, Linh cốt, Đại bạch.
5. Thêm các huyệt đặc hiệu liên quan (相關特效穴加持): Ví dụ như huyệt đặc hiệu Tam trọng có thể tăng sức hoạt huyết hoá ứ, huyệt Ngũ hổ với vấn đề về xương…
6. Quan trọng thể dục phục hồi chức năng (復健運動的重要性很高): Ví dụ tập leo tường, tập khăn… người bệnh nên phục hồi chức năng, không được phó thác hoàn toàn cho huyệt vị.

MỘNG TINH DO TÂM THẬN HOẢ THỊNH (mộng di 夢遺(心、腎火大))
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Tâm linh, Trấn tĩnh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối hợp chích máu đốt sống cùng (vĩ truỳ 尾椎) hoặc Hoả bao.

BỆNH HOA LIỄU (tính bệnh 性病 venereal disease)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Cốt quan, Mộc quan, Trung quan, Thủ giải, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối hợp chích máu đốt sống cùng (vĩ truỳ 尾椎) hoặc Phân chi.

TIỀN LIỆT TUYẾN PHÌ ĐẠI (nhiếp hộ tuyến/tiền liệt tuyến thũng đại 攝護腺/前列腺腫大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tam trọng, Tứ mã, phối hợp chích máu đốt sống cùng (vĩ truỳ 尾椎) hoặc điểm có màu lạ ở ngón trỏ.

VIÊM THẬN (腎炎), PHÙ THŨNG (水腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Mã kim thuỷ, Thông thận, Thông quan.

VIÊM THẬN TỨ CHI PHÙ THŨNG (thận tạng viêm dữ tứ chi phù thũng 腎臟炎與四肢浮腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thuỷ tiên, Thuỷ tương.

LIỆT DƯƠNG (dương nuy 陽痿), XUẤT TINH SỚM (tảo tiết 早洩)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thông thận, Thông vị, Thông bối.

TRỊ BỆNH ĐỘNG KINH (điên giản bệnh 癲癇病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Lấy huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tam trọng cùng với các huyệt Thông quan, Thông sơn, Thông thiên, châm ngẫu nhiên huyệt thiên ứng sau lưng, có khi chích máu Chính hội, châm huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ; các huyệt trên phối hợp trị bệnh động kinh (điên giản bệnh 癲癇病), tác giả có chữa khỏi khá thành công một số trường hợp, thời gian trị trong 3 tháng.

ĐIỀU BỔ NGUYÊN KHÍ, TĂNG CƯỜNG THỂ CHẤT
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) trong châm cứu Đổng thị có tên là yếu huyệt cường tráng bổ thận, trường kỳ châm phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) có thể điều bổ nguyên khí, tăng cường thể chất.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (糖尿病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/地皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) hoặc huyệt Thông thận, Thông bối, Thông vị hai tổ hợp huyệt lấy một nhóm đảo mã, lại phối Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thuỷ kim, Thuỷ thông, cứu trị 7 huyệt Vị mao, 23 huyệt Phủ sào, vùng Thận thuỷ ở thắt lưng, Tứ hoa thượng lâu dài, hiệu quả tốt.

THẬN SUY (腎虧), VIÊM THẬN (腎臟炎), TIỂU ĐƯỜNG (糖尿病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng hợp lại gọi là Hạ tam hoàng; đôi khi lấy huyệt Thiên hoàng phó (Thận quan), Địa hoàng, Nhân hoàng cũng gọi là Hạ tam hoàng, phối huyệt Thông thận, Thông bối.

SỐT XUẤT HUYẾT
PHƯƠNG HUYỆT: Tả Khúc trì, Huyết hải (kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu).
GIA GIẢM:
Sốt cao: Tả Uyển cốt và Điều khẩu, rút kim là hạ sốt (kinh nghiệm cá nhân Phùng Văn Chiến). Hoặc chích Nhĩ tiêm nặn máu (kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu).
Có dấu hiệu xuất huyết: Châm bộ huyệt cầm máu của diện chẩn 61, 16, 0.
Ra mồ hôi nhiều: Tả Hợp cốc, Bổ Phục lưu (kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu).
Hạ thân nhiệt: cứu Thái khê, Côn luân (kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu). Cá nhân tôi (P.V.Chiến) hay dùng thổi hương vào rốn (một cách làm của môn “thần quyền”) tôi đã từng dùng cứu người thoát dương.
HỖ TRỢ (Phùng Văn Chiến chế thơ kinh nghiệm của thầy Phạm Kim Tám):
“Đang khi SỐT NÓNG, tiểu vàng
Hai chân ấm nóng, chán ăn, thèm đường.
Nước chanh ngọt uống thường xuyên,
Kèm thêm nước lọc, cháo đường cho ăn
Còn khi SỐT LẠNH mùa đông
Đầu tới bụng nóng, lạnh chân, tiểu nhiều
Muối, đường, gừng uống nóng mau
Ăn đủ đạm, béo bệnh tiêu hết liền”.

TRỊ BỆNH TAI (nhĩ bộ chi tật hoạn 耳部之疾患)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thận quan, Tam trọng, Tứ mã, Uyển thuận hạ (gần huyệt Hậu khê).

BỆNH TINH THẦN (精神病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Chính hội, Trấn tĩnh, Tâm linh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tam trọnng, Thận quan, Chính cân, Chính tông.

BỜ XƯƠNG CHÂN MÀY ĐAU NHỨC (my lăng cốt toan thống 眉稜骨酸痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thận quan, Nhị giác minh, Đảm.

LOẠN THỊ (tán quang 散光)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thận quan, Châu viên, Uyển thuận, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối hợp chích máu huyệt Ngũ hình.

NHÃN CẦU LỆCH (nhãn cầu oa tà 眼球歪斜)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thận quan.

TRỊ ĐAU VÙNG CAO HOANG (cao hoang phụ cận thống 膏肓附近痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇副穴/)
Huyệt Thiên hoàng phó phối huyệt Trọng tử, Trọng tiên, Uyển thuận hạ (gần huyệt Hậu khê).

VIÊM BÀNG QUANG (膀胱炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

CHỨNG ĐÁI ANBUMIN (đản bạch niệu 蛋白尿 – albuminuria/proteinuria nước tiểu có protein)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
Huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) phối hợp chích máu huyệt Ngũ hình, thêm cứu ngải 23 huyệt Phủ sào.

VIÊM THẬN (thận tạng viêm 腎臟炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
1. Huyệt Thông thận, Thông vị, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).
2. Huyệt Thuỷ tương, Thuỷ tiên, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

ĐAU VAI (kiên thống 肩痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
Huyệt Thiên hoàng hoặc Thận quan (Thiên hoàng phó) phối huyệt Kiên ngưng (giữa huyệt Nhị gian và Tam gian), lại phối hợp chích máu nơi bệnh, đặc hiệu.

ĐAU CỔ (cảnh hạng nữu thương thống 頸項扭傷痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
Huyệt Thiên hoàng phối huyệt Uyển thuận hạ (gần huyệt Hậu khê), phối hợp phép đạo dẫn hành khí, nói chung thấy hiệu quả ngay, khi chưa hiệu quả có thể chích máu nơi bệnh.

TRỊ BUỒN NÔN (phản vị 反胃), A-XÍT DẠ DÀY QUÁ NHIỀU (vị toan quá đa 胃酸過多)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天皇穴/)
Huyệt Thiên hoàng phối Thiên hoàng phó (Thận quan).

VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP (cấp tính trường vị viêm 急胃性腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường, Môn kim, Tứ hoa, Linh cốt, phối hợp chích máu 23 huyệt Phủ sào.

BỆNH BÁNG, ĐẦY HƠI (phúc trướng 腹脹)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường phối huyệt Tứ hoa hạ, Môn kim.

TRỊ MỤN TRỨNG CÁ (toạ sang 痤瘡)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường phối huyệt Tứ hoa hạ, Linh cốt, Tam trọng.

VIÊM RUỘT CẤP MẠN (cấp mạn tính trường viêm 急慢性腸炎), TIÊU CHẢY (phúc tả 腹瀉)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường phối huyệt Tứ hoa hạ, Môn kim, Trường môn.

TRỊ ĐẠI TIỆN KHÓ KHĂN (bài tiện khốn nan 排便困難)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Thuỷ kim, Linh cốt, Phủ trường, Thái khê, nếu nghiêm trọng, cần phối hợp chích máu huyệt Tứ hoa.

TRỊ LÔNG MÀY ĐAU KHÔNG CHỊU NỔI (my toàn thống bất khả nhẫn 眉攢痛不可忍)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Thượng lý, Trấn tĩnh, Phủ trường.

TRỊ ĐẦU MẶT SƯNG TỐI (đầu diện phù thũng nhi hắc 頭面浮腫而黑)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường, Hoả ngạnh, Môn kim.

TRỊ VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP (cấp tính vị trường viêm 急性胃腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Huyệt Phủ trường, Môn kim, Can môn.

TRỊ TRONG RUỘT ĐAU CẮT NHƯ SẤM SÉT (trường trung thiết thống lôi minh 腸中切痛雷鳴)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Dùng một mình huyệt Phủ trường.

TO TIM (tâm tạng khuếch đại 心臟擴大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/腑腸穴/)
Chỉ uống thuốc (kháo ngật dược 靠吃藥), hiệu quả không rõ ràng, có thể trước chích máu tại vùng Tứ hoa hạ, vùng Tâm Phế sau lưng, sau lại châm có hiệu quả tốt.

ĐAU MỘT BÊN ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花外穴/)
Chích máu huyệt Tứ hoa, Tam trọng.

VIÊM RUỘT CẤP (cấp tính trường viêm 急性腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花外穴/)
Huyệt Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa hạ, Môn kim, Phủ sào, Linh cốt, Đại bạch.

TRỊ BỆNH TRUNG TIÊU (中焦疾病), BỆNH MANH TRÀNG (盲腸痛), VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP TÍNH (急性胃腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花外穴/)
Huyệt Tứ hoa trung, huyệt Tứ hoa ngoại, huyệt Túc Thiên kim, 3 huyệt cùng châm, hiệu quả.

HAI CHÂN PHÙ THŨNG (hạ chi phù thũng 下肢浮腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花下穴/)
Huyệt Tứ hoa hạ phối huyệt Thông thận, Thông vị, Thông tâm, Thông linh, Thông quan, Thông sơn, Thông thiên.

BỆNH BÁNG (bụng trướng lên: phúc trướng 腹脹)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花下穴/)
Huyệt Tứ hoa hạ phối huyệt Túc môn kim, hiệu quả. Có thể dùng huyệt Tiêu tích hoặc huyệt Phụ khoa (tài liệu nói huyệt Tiêu tích nằm ở giữa mũi, châm ngang hướng lên trên, nhưng không có hình huyệt; có một huyệt Tiêu tích để chẩn đoán, châm khi có u (xem hình).

VIÊM RUỘT (trường viêm 腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花下穴/)
Huyệt Tứ hoa hạ phối huyệt Phủ trường, Trường môn, Can môn, hiệu quả tốt. Cũng có thể trị bằng cứu cách gừng hoặc muối tại rốn (đỗ tề 肚臍).

ĐAU BỤNG DƯỚI (hạ phúc bộ đông thống 下腹部疼痛), VIÊM RUỘT (trường viêm 腸炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花副穴/)
Huyệt Tứ hoa phó, Tứ hoa hạ, Phủ trường có thể châm ba kim thành đảo mã, hiệu quả.

ĐAU RĂNG TRÊN (thượng nha thống 上牙痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花副穴/)
Huyệt Tứ hoa, Thủ tam xỉ, Linh cốt.

GIÃN PHẾ QUẢN (phế khí thũng 肺氣腫)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花副穴/)
Dùng kim tam lăng chích máu huyệt Tứ hoa, lại châm Linh cốt, Đại bạch, Tứ mã.

CHÂN THẤP KHỚP (thối bộ phong thấp thống 腿部風濕痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花副穴/)
Chích máu 3 huyệt Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa phó, phối hợp chích máu nơi bệnh, lại châm Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Trung cửu lý, Thông tâm, Thông quan, Linh cốt.

CẶP HUYỆT CHỮA HIẾM MUỘN
(Trích trong sách của dịch giả Sách Y Phú – “Châm cứu Đổng thị cơ sở lý thuyết, huyệt vị và cơ chế tác dụng” – https://www.facebook.com/sachy.phu.7/posts/793395421317116)
PHƯƠNG HUYỆT: Châm huyệt Phụ khoa làm huyệt chính phối hợp với Hoàn sào. Tác giả Dương Duy Kiệt đã sử dụng cho hiệu quả rất tốt, chữa thành công khoảng 100 bệnh nhân.
CÁCH CHÂM:
Chọn huyệt Phụ khoa ở một bên, chọn huyệt Hoàn sào ở bên đối diện và cứ luân phiên như thế trong những lần trị liệu khác nhau.
GIẢI THÍCH: Huyệt Phụ khoa nằm ở mặt dương của ngón tay, huyệt Hoàn sào nằm ở mặt âm của ngón tay. Vì vậy âm dương có thể cân bằng với nhau khi phối hợp hai huyệt cùng một lúc

ĐAU THẮT CƠ TIM (tâm giảo thống 心絞痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花中穴/)
Huyệt Tứ hoa trung, lại phối huyệt Địa tông, huyệt Tâm linh.

TRỊ CÁC BỆNH TIM
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花中穴/)
Nhịp tim không đều (tâm luật bất chỉnh 心律不整), tim đập nhanh loạn nhịp (tâm quý 心悸), đau quặn ngực (hiệp tâm chứng 狹心症).
Chích máu vùng huyệt Tứ hoa: Vùng huyệt Tứ hoa nếu thấy gân xanh đen sẫm có thể dùng kim chích máu, trước có thể ấn ép tại Tứ hoa thượng, khi xuất hiện gân xanh, chích máu gân xanh. Phối châm đảo mã huyệt Tâm linh, châm bộ vị liên quan, cũng chích máu vùng Tâm, Phế sau lưng.

GAN NHIỄM MỠ
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ trang của thầy Lâm Chính Thái – https://www.facebook.com/tungsacu/)
PHƯƠNG HUYỆT: Thủ giải, Can linh (3 huyệt), Thượng Hạ tam hoàng, Tứ hoa, Tam trọng, Mộc đẩu, Mộc lưu.
KẾT QUẢ: Bệnh nhân khoảng 50 tuổi bị bệnh gan nhiễm mỡ nặng (chi phương can 脂肪肝(重度)), kèm đau âm ỉ, sau ngày thứ nhất bệnh nhân tới báo đau nhức cơ bản tốt (dễ chịu), do bệnh nặng nên châm trong hai tháng. Ai ngờ, sau một tháng đi kiểm tra; kết quả rất là bất ngờ gan nhiễm mỡ nặng thành nhẹ.

KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ trang của thầy Lâm Chính Thái – https://www.facebook.com/tungsacu/)
Bệnh nhân buồng trứng đa nang, kinh nguyệt 3-4 tháng 1 lần: Châm Phụ khoa, Hoàn sào, Thượng tam hoàng, Vân bạch, Lý bạch, Tam trọng, Môn kim, 3 lần có kinh trở lại.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ ONG ĐỐT
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ trang của thầy Lâm Chính Thái – https://www.facebook.com/tungsacu/)
Bệnh nhân (bị ong ngựa đốt, không thể mở mắt): Châm Thủ giải, Thủ thiên kim, Thủ ngũ kim; sau 20 phút có thể mở mắt.
(Đỗ Thụ Hoa, Đường Sơn)

ĐỔNG THỊ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT CƠ MẶT
(Nguồn: Lớp học Đổng Thị Lâm Chính Thái
Lược dịch: Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi)
PHƯƠNG HUYỆT: Mộc Đẩu, Mộc Lưu, Thượng Tam Hoàng, Chỉ Diên, Thủ Thiên Kim, Thủ Ngũ Kim, Tam Tuyền. Châm đối bên, tuần châm 3 lần, 10 lần châm là một liệu trình, mỗi lần lưu kim 50 phút.
KẾT QUẢ: Bị máy giật cơ mặt hơn 1 năm rưỡi, đi rất nhiều bệnh viện, uống không biết bao nhiêu thuốc, cũng đã tìm các mẹo vặt, bài thuốc dân gian để điều trị, kết quả không có một chút chuyển biến nào. Sau 30 lần châm, hiện tại đã khỏi hoàn toàn.

TRỊ THỔ TẢ CHUỘT RÚT (chuyển cân hoắc loạn 轉筋霍亂)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
Huyệt Tứ hoa thượng phối huyệt Bác cầu, cần châm sâu 3 thốn (theo sách của thầy Đổng: “Đổng thị châm cứu chính kinh kỳ huyệt học 董氏針灸正經奇穴學”).

VIÊM RUỘT THỪA
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
1. Viêm ruột thừa cấp tính (cấp tính manh trường viêm 急性盲腸炎): Chích máu vùng huyệt Tứ hoa.
2. Viêm ruột thừa mãn tính (mạn tính manh trường viêm 慢性盲腸炎): Huyệt Tứ hoa hạ, điểm Lan vĩ.

U CỤC TRONG MIỆNG (khẩu nội sinh lựu 口內生瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
Huyệt Tam trọng, Tứ hoa thượng, Linh cốt.

TRỊ VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
Có thể phối hợp huyệt Trấn tĩnh, Tứ hoa thượng, Tứ mã, điều trị một thời gian dài, lại gia Mộc đỉnh, Thổ đỉnh, Thuỷ đỉnh, Tam trọng, hoặc Thượng lý, Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ), Nghinh hương, phối hợp cứu ngải.
Có thể châm Mộc đỉnh, Thổ đỉnh, Thuỷ đỉnh, Trung lực, Kiến lực, Khúc lăng, Phân kim, Nội kim, Hợp kim, phối cứu ngải.
Viêm mũi đòi hỏi trị tận gốc, cần thiết phối hợp cứu trị.

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (vị cập thập nhị chỉ trường hội dương 胃及十二指腸潰瘍)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
Huyệt Tứ hoa thượng phối huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Môn kim, Thổ thuỷ hiệu quả, nhất là châm điểm đen xuất hiện ở Thuỷ kim, Thuỷ thông hiệu quả rất tốt với điều trị bệnh loét dạ dày (vị hội dương 胃潰瘍).

ĐAU BỤNG KINH (nữ nhân kinh thống 女人經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/四花上穴/)
Huyệt Phụ khoa phối Thiên khu (xu), Trung cực, Tứ hoa, Môn kim, hiệu nghiệm.

TRỊ TUYẾN GIÁP TRẠNG, TIỀN LIỆT TUYẾN PHÌ ĐẠI (giáp trạng tuyến, nhiếp hộ tuyến/tiền liệt tuyến thũng đại 甲狀腺、攝護腺/前列腺腫大)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三重穴/)
Chích máu huyệt Tam trọng, cần phối hợp châm 2 huyệt Thử hề (khê), 23 huyệt phủ sào, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Đại gian, Ngoại gian, 3 huyệt Thư muội.

SUY NGHĨ KHÔNG TẬP TRUNG, TRÍ NHỚ GIẢM (não lực bất tập trung, ký ức giảm thoái 腦力不集中、記憶減退)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三重穴/)
Có thể châm huyệt Tam trọng, Chính hội, Trấn tĩnh, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Nội quan có thể làm khoẻ thận bổ não.

TRỊ LƯỠI CỨNG KHÓ NÓI (thiệt cường ngôn ngữ khốn nan 舌強言語困難)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三重穴/)
Huyệt Tam trọng, Địa tông, Mộc lưu, vì huyệt Tam trọng đối với não nên có tác dụng rất mạnh, có thể cải thiện tuần hoàn khí huyết.

U TUYẾN VÚ (nhũ tuyến lựu 乳腺瘤 mastadenoma)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三重穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, Phân chi thượng, Tam trọng, Tứ mã, Song long, phối hợp chích máu điểm đối ứng vùng lưng hoặc nơi bệnh.

ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM
(Kinh nghiệm của thầy Hiếu Hoàng Văn)
PHƯƠNG HUYỆT: Châm Nhân trung, Hậu khê, Tuyệt cốt. Dùng phương huyệt này trên lâm sàng hiệu quả rất tốt.
KỸ THUẬT: Châm theo thứ tự là Nhân trung, Hậu khê, và Tuyệt cốt.
Khi châm Hậu khê, mũi kim cần hướng đến Lao cung, cần thủ pháp kích thích mạnh, châm Tuyệt cốt sau đắc khí thì hướng mũi kim hơi hướng đến Thượng cự hư. 2 huyệt đầu bình bổ bình tả thông thường là được rồi.
Khi châm dặn bệnh nhân vận động vùng thắt lưng. Thông thường trị thống chứng đều sẽ dùng động khí châm pháp để tăng cường hiệu quả.
Điều trị cách ngày 1 lần, 7 lần 1 liệu trình.
GIẢI THÍCH:
Nhân trung đối ứng với cột sống của chúng ta, là huyệt đặc hiệu trị cột sống, Hậu khê thông Đốc mạch, cũng là tác dụng lên cột sống. Huyền chung, còn gọi là Tuyệt cốt, chúng ta có câu “Tuỷ hội tuyệt cốt”. Vì thế 3 huyệt này có trọng điểm điều trị đều ở cột sống, hợp với nhau có thể điều trị thoát vị đĩa đệm.

PHONG THẤP VIÊM KHỚP GỐI (phong thấp tính tất quan tiết viêm 风湿性膝关节炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ https://www.facebook.com/tungsacu/)
TRIỆU CHỨNG: Chỉ cần trời nhiều mây hai khớp gối đau nhức, mà lại đau nhức khó chịu.
CÁCH CHÂM: Châm 2 Khúc trì, 2 Tâm môn, 8 huyệt ở 2 bàn chân (Hoả chủ, Hoả ngạnh, Môn kim, Môn kim hạ, Mộc đấu, Mộc lưu, Lục hoàn, Thuỷ khúc) hết đau trong 1 liệu trình.
(Tôn Tiểu Đào – Đường Sơn, Hà Bắc).

U TỬ CUNG (tử cung cơ lựu 子宮肌瘤), UNG THƯ TỬ CUNG (tử cung nham 子宮癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三重穴/)
Huyệt phụ khoa, Tam trọng, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) lại phối hợp chích máu vùng xương cùng, phép châm thiên ứng.

MIỆNG MẮT MÉO LỆCH (LIỆT DÂY 7)
(Kinh nghiệm của thầy Hiếu Hoàng Văn)
Châm huyệt Trung cửu lý, Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý, chích máu: Nhĩ tiêm, Nhĩ bối, Tứ hoa ngoại, Tam trọng, Nội Địa thương.
Đầu tiên ta cần chích lể trên đường Giảo hợp trong khoang miệng. Đường giảo hợp: Khi ta ngậm miệng lại sẽ có 1 đường nằm giữa môi trên và môi dưới, mọi người có thể dùng lưỡi tự xác định, đầu lưỡi đi dần vào trong sẽ cảm nhận được đường này. Ta cần chích lể ở đường này, nếu thấy không rõ ràng, bạn không cảm nhận được, thì há miệng, điểm thích nhanh 3-4 lần trên đường ngang này, tốt nhất trên thanh cân (tĩnh mạch xanh).
Thứ 2, ta có thể chích lể Tứ hoa ngoại. Tứ hoa ngoại là khu vực chích lể vạn năng trong Đổng thị châm cứu. các huyệt vị nằm phía bên của cơ thể, đại đa số đều có thể điều trị các bệnh phía bên cơ thể.
Thứ 3, nhĩ tiêm nhĩ bối. bệnh vùng đầu mặt, chích lể nhĩ tiêm nhĩ bối đều có hiệu quả.
Thứ 4, chích lể Túc tam trọng. Túc tam trọng nằm giữa thiếu dương và dương minh, thiếu dương trở phong, dương minh trở đàm, vì vậy huyệt có tác dụng khứ phong hoá đàm. Còn nữa, sau khi khứ phong hoá đàm thì khí huyết vận hành, nên có thể hoạt huyết hoá ứ.
Chích lể có thể 2-3 ngày chích 1 lần. Thông thường ta chích lể bên bệnh bởi vì tất cả các nguyên nhân như phong đàm trở lạc, khí trệ huyết ứ đều làm tắc ở bên bệnh, muốn giải phóng những cái ứ huyết, đàm trệ này dĩ nhiên ta phải chích lể bên bệnh.

CƯỜNG TUYẾN GIÁP (giáp trạng tuyến kháng tiến 甲狀腺亢進)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
1. Huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tâm linh, Tam trọng, Tứ mã, phối hợp chích máu nơi bệnh.
2. Huyệt Tam trọng, Tâm linh, Tứ hoa, phối hợp chích máu nơi bệnh.

UNG THƯ TUYẾN GIÁP TRẠNG (giáp trạng tuyến nham 甲狀腺癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Nội quan, Tứ mã, Tuyến giáp trạng (trên tai) bên đối, gia phối huyệt chủ trị ung thư.

UNG THƯ PHỔI (phế nham 肺癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ), Tứ mã, gia phối huyệt chủ trị ung thư.

UNG THƯ DẠ DÀY (vị nham 胃癌), UNG THƯ ĐƯỜNG RUỘT (trường nham 腸癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tứ hoa thượng, trung, hạ phối huyệt chủ trị ung thư.

UNG THƯ DẠ DÀY (vị nham 胃癌), UNG THƯ GAN (can nham 肝癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Linh cốt, Đại bạch, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tam trọng và huyệt bất định.

VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Linh cốt, Đại bạch, Chính hội, Tiền hội.

U NÃO (não lựu 腦瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Thượng lựu, huyệt thiên ứng

UNG THƯ NÃO (não nham 腦癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
1. Huyệt Tam trọng phối huyệt thiên ứng (bất định), phối hợp chích máu huyệt Thuỷ tương.
2. Chích máu mắt cá chân, lại phối huyệt chủ trị ung thư và các huyệt liên quan bên đối.

MỤN TRỨNG CÁ SƯNG ĐỎ (hồng thũng đại khoả chi thanh xuân đậu 紅腫大顆之青春痘)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng phối huyệt Tứ mã, lại thêm Hoả ngạnh, Phụ khoa, Linh cốt, điểm Nội phân bí, huyệt Bì phu trên tai, đường tiêu hoá không tốt có thể gia huyệt Tứ hoa.

MIỆNG MẮT MÉO LỆCH (khẩu nhãn oa tà 口眼歪斜)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng phối huyệt Tam tuyền, lại chích máu độc trong xoang miệng cạnh má, huyệt bất định trong xoang miệng cạnh má thấy xuất hiện gân xanh, có khi thấy hiện điểm màu trắng.

CƯỜNG TUYẾN GIÁP TRẠNG (giáp trạng tuyến cơ năng kháng tiến 甲狀腺機能亢進)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng, Tứ mã, Thông quan, Thông sơn, Tâm linh, phối hợp chích máu tại chỗ.

TRỊ BỆNH CHẤN ĐỘNG NÃO (não chấn đãng 腦震盪 brain concussion)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng phối huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ.

HUYỆT CHÍNH TRỊ UNG THƯ
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Linh cốt, Đại bạch, bất định huyệt phối hợp huyệt liên quan.

YẾU HUYỆT TRỊ U BƯỚU
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng với Ngoại tam quan, trên lâm sàng, trong hai huyệt có thể chọn một phối hợp huyệt liên quan để dùng.

TRỊ HÒN CỤC TRONG BỤNG (bĩ khối 痞塊)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/二重穴/)
Huyệt Tam trọng, huyệt Ngoại tam quan, huyệt Tứ hoa.

ĐẦU CỔ RUNG LẮC (đầu cảnh bộ chiến đẩu頭頸部顫抖)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/一重穴/)
Tam trọng, Trấn tĩnh, Chính hội, Chính não, phối hợp chích máu Thập bát tinh huyệt.

ĐẦU GỐI TÊ LẠNH
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/一重穴/)
Buông thả dục vọng quá độ dẫn tới cốt tuỷ trống rỗng nên đầu gối tê lạnh không ngừng (tung dục quá độ, dĩ trí cốt tuỷ trung không nhi hàn tý tất bất thu 縱慾過度,以致骨髓中空而寒痺膝不收): Huyệt Tam trọng phối huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Mộc hoàng, Linh cốt.

BỆNH THUỶ ĐẬU (水痘)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/一重穴/)
Huyệt Tam trọng, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Khúc trì, Hợp cốc.

CỨNG GÁY (LẠC CHẨM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/失枕穴/)
1. Huyệt Thất chẩm, Thiên kiên, Kiên ngưng (Điều khẩu), Thận quan, phối hợp với đạo dẫn hành khí.
2. Huyệt Thất chẩm, Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Linh cốt, chích máu khu thái dương sau gối (tất hậu thái dương khu).
3. Huyệt Thất chẩm có thể phối hợp huyệt Thiên kiên, huyệt Thận quan, trị cứng gáy (lạc chẩm) hiệu quả nhanh. Cũng có thể thêm huyệt Kiên ngưng (trong chính kinh huyệt Điều khẩu cũng được gọi là Kiên ngưng), Tam trọng, Thất hổ, phối hợp chích máu tại chỗ.

Ù TAI (Nhĩ minh 耳鳴)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ phối huyệt Tam trọng, Linh cốt, Túc Tứ mã, Uyển thuận, Thuỷ kim, Thuỷ thông.

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛), ĐAU CỘT SỐNG (tích truỳ thống 脊椎痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Ba huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tam hà, đồng thời chích máu điểm đau. Cũng có thể gia huyệt Phân thuỷ, Uyển thuận, hoặc huyệt Lục hoàn, Hoả ngạnh, hoặc huyệt Thất hổ, đồng thời phối với phép đạo dẫn hành khí khi châm.

ĐAU VÙNG CAO HOANG (Cao hoang thống 膏肓痛), Đau Sau Vai (kiên bối thống 肩背痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ gia huyệt Trọng tử, Trọng tiên, đồng thời chích máu nơi bệnh. Đau vùng Cao hoang trước châm sau lại chích máu, hiệu quả tốt.

SÁI CỔ (lạc chẩm 落枕), ĐAU EO SƯỜN CẤP (thiểm yêu xá khí 閃腰岔氣), ĐAU TRƯỚC CỔ (cảnh bộ thống 頸部痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Có thể châm huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Linh cốt, đồng thời chích máu vùng Thái dương sau đầu gối (tất hậu thái dương khu 膝後太陽區: vùng trong khoảng nếp ngang khoeo chân lên 3 thốn và xuống 1 thốn).

NÃO ÚNG THUỶ (Não tích thuỷ 腦積水), CẢM GIÁC CÂN BẰNG KÉM (bình hành cảm bất giai 平衡感不佳)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Có thể châm huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Tam trọng.

U NÃO (Não lựu 腦瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正士穴/)
Châm huyệt thiên ứng (vô định), Thượng lựu (lưu), Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Tam trọng.

CẶP HUYỆT CHỮA BỆNH GUOT
(Trích trong sách của dịch giả Sách Y Phú – “Châm cứu Đổng thị cơ sở lý thuyết, huyệt vị và cơ chế tác dụng” – https://www.facebook.com/sachy.phu.7/posts/793395421317116)
Châm huyệt Túc tam lý và Ngũ hổ 3.
CÁCH CHÂM
Khi châm huyệt Túc tam lý, châm sâu 2 thốn và lưu kim khoảng 10 phút. Sau đó vận kim với kích thích mạnh và nhấc ui ra khoảng 1/3 chiều sâu kim đã châm vào. Phương pháp này được gọi là “lấy khí từ Doanh”, giúp thanh nhiệt giáng hoả, cho hiệu quả tốt với bệnh gout. Lưu kim trong 10 phút nữa, vận kim với kích thích mạnh và sau đó là rút kim. Bằng cách này, đầu tiên kim được châm thẳng đến vùng “Địa”, sau đó được nhấc lên ở vùng “Nhân”, và cuối cùng nhấc lên đến vùng “Thiên” và rút kim. Ấn kim 1 lần và nhấc kim 3 lần với sự nhấn mạnh vào kỹ thuật nhấc kim, giúp lấy khí từ Doanh để thanh nhiệt trong huyết.
Khi rút kim từ huyệt Túc tam lý, tiến hành châm huyệt Ngũ hổ 3, lưu kim khoảng vài phút và cùng lúc đó yêu cầu bệnh nhân vận động vùng đau. Bệnh nhân có thể cảm thấy giảm bệnh nhanh chóng và không còn đau nữa chỉ sau 1 lần trị liệu.

CẶP HUYỆT CHỮA TẤT CẢ CÁC DẠNG ĐAU ĐẦU
(Trích trong sách của dịch giả Sách Y Phú – “Châm cứu Đổng thị cơ sở lý thuyết, huyệt vị và cơ chế tác dụng” – https://www.facebook.com/sachy.phu.7/posts/793395421317116)
Châm huyệt Tam xoa 3 và huyệt Đại bạch.
GIẢI THÍCH
Huyệt Đại bạch tương ứng với 5 giác quan trên mặt và vùng hông dựa theo lý thuyết về Đại thái cực, tương ứng với vùng đầu và mặt dựa trên lý thuyết về Tiểu thái cực.
Huyệt Tam xoa 3 cũng tương ứng với 5 giác quan trên mặt và vùng hông dựa theo lý thuyết về Đại Tử tế (Macro Tzu Chi – 大慈濟/済/济).
Huyệt Đại bạch nằm ở đường kinh Dương minh – nối với trán và vùng trước mặt, trong Khi Tam xoa 3 là một huyệt thuộc đường kinh Thiếu dương, hiệu quả chữa đau đầu vùng thái dương. Đường kinh Thiếu dương chạy lên đỉnh đầu và có một nhánh chạy qua vùng thái dương, cho thấy nó có thể được dùng chữa đau đỉnh đầu hoặc đau vùng chẩm. Đó là lý do phối hợp hai huyệt này để chữa tất cả các dạng đau đầu.

CHỮA TẤT CẢ CÁC LOẠI CẢM MẠO
(Trích trong tài liệu của dịch giả Sách Y Phú – Châm cứu Đổng thị cơ sở lý thuyết, huyệt vị và cơ chế tác dụng – https://www.facebook.com/sachy.phu.7/posts/793395421317116)
Châm huyệt Dịch môn xuyên đến Trung chữ phối hợp với huyệt Ngư tế. Hiệu quả rất nhanh chóng và như ý.
GIẢI THÍCH
Châm huyệt Dịch môn (huỳnh/vinh huyệt của Thủ Thiếu dương) xuyên đến Trung chữ (du huyệt của Thủ Thiếu dương) sẽ giống như cách chữa biểu chứng của kinh Thiếu dương (Sài hồ quế chi thang). Cách này rất phù hợp để chữa chứng cảm mạo ở sinh viên hoặc người thường làm việc ở văn phòng.
Huyệt Ngư tế là huỳnh/vinh huyệt (hoả huyệt) của kinh Phế (kim), có thể được xem là một bài thuốc có vị hăng cay và có tính ấm như Ma hoàng thang hoặc Tiểu thanh long thang. Các huỳnh/vinh huyệt có hiệu quả chữa các chứng nhiệt/chứng sốt của cơ thể. Vì vậy nó cũng có thể được dùng giống như các bài thuốc có vị hăng cay và tính mát như Đại thanh long thang hoawcjMa hạnh thạch cam thang. Tóm lại nó có thể được xem là huyệt chính để chữa chứng cảm mạo ở những người lao động chân tay – là những người thường có thể chất thuộc chứng Ma hoàng theo Thương hàn luận.

ĐỘNG KINH (điên giản 癲癇)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
1. Chích máu từ đốt sống cổ tới đốt xương cùng.
2. Huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Trấn tĩnh, Tâm linh, Thông quan, Thông sơn, Thông thiên.

ĐAU SAU ĐẦU (hậu đầu thống 後頭痛):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
1. Huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Linh cốt, Uyển thuận.
2. Huyệt Linh cốt, Đại bạch, Chính cân, Chính tông, phối hợp chích máu nơi đau.
3. Huyệt Chính cân, Chính tông, Uyển thuận, phối hợp chích máu nơi đau ở Đốc mạch hoặc vùng Tâm sau lưng, vùng Thái dương sau đầu gối (tất hậu thái dương khu 膝後太陽區: vùng trong khoảng nếp ngang khoeo chân lên 3 thốn và xuống 1 thốn).

ĐAU ĐỈNH ĐẦU (đầu đỉnh thống 頭頂痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Chích máu nơi đau, châm Linh cốt, Chính cân, Chính tông, Đại bạch, Thất hổ.

ĐAU ĐẦU (đầu thống 頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Tam trọng, gia các huyệt liên quan.

VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
1. Huyệt Chính cân, Chính tông, Tứ hoa, Tam trọng, Tâm linh 1, 2.
2. Huyệt Chính cân, Chính tông, Tam trọng phối chích máu huyệt Hoả cúc.

SUY NHƯỢC THẦN KINH (não thần kinh suy nhược 腦神經衰弱)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Chỉ chính não, Chính cân, Chính tông.

CHẤN ĐỘNG NÃO (não chấn đãng 腦震盪 brain concussion)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Trấn tĩnh, Tâm linh, Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Thượng lựu, huyệt thiên ứng (vô định), phối hợp chích máu vùng mắt cá chân trong.

CHẤN ĐỘNG NÃO NHẸ (khinh vi não chấn đãng 輕微腦震盪) lại nôn mửa (ẩu thổ 嘔吐)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
1. Huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Tứ hoa, Linh cốt.
2. Huyệt Chính cân, Chính tông gia huyệt Tam trọng, nhưng cần phối hợp chích máu huyệt Thuỷ tinh. Nếu có nôn mửa gia huyệt Chính hội.

ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG (yêu tích truỳ cốt thống 腰脊椎骨痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông phối huyệt Nhị giác minh, Thuỷ nguyên đặc biệt hiệu quả.

CỔ QUAY KHÓ VÀ ĐAU GÂN CƠ CỔ (nữu chuyển bất linh cập cảnh hạng cân thống 扭轉不靈及頸項筋痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, Linh cốt, phối hợp chích máu vùng Thái dương sau đầu gối (tất hậu thái dương khu 膝後太陽區: vùng trong khoảng nếp ngang khoeo chân lên 3 thốn và xuống 1 thốn).

GAI ĐỐT SỐNG CỔ (cảnh truỳ cốt thích 頸椎骨刺)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Trước chích máu nơi bệnh, sau châm huyệt Chính cân, Chính tông, Phế tâm, Thuỷ nguyên, lại gia huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) nhằm tăng cường chức năng Can và Thận, hiệu nghiệm.

BỆNH TẬT NÃO BỘ (腦部的疾病) CHỨNG HAY QUÊN Ở NGƯỜI GIÀ (lão nhân si ngai chứng 老人痴呆症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正筋穴、正宗穴/)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Tam trọng.

TRẢI NGHIỆM CỦA BẢN THÂN DÙNG ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT GIÚP GIẢM TÁC DỤNG PHỤ CỦA VẮC-XIN: https://www.facebook.com/hanoi2004/posts/2843294855983111
Tối hôm trước châm các huyệt: Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tứ mã, Tứ hoa, Đại tam thông (Thông quan, thông sơn, thông thiên), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ, Linh cốt, Đại bạch.
Sáng hôm sau tiêm vắc-xin, cả ngày người nhẹ nhàng, vết tiêm không đau. Chủ quan không châm cứu sau khi tiêm như hướng dẫn, tới đêm người và đầu đau nhức mỏi vật vã như khi bị cúm, không sốt. Không chịu được phải dậy lấy kim châm: Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Tứ mã, Tứ hoa, Đại tam thông (Thông quan, thông sơn, thông thiên), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ, Linh cốt, Đại bạch. Thật kỳ lạ, châm xong người nhẹ nhõm ngay, không còn cảm giác đau mỏi nữa. Hôm sau châm thêm một lần cho yên tâm, từ đó người hoàn toàn thoải mái, bình thường, không thấy tác dụng phụ khác.

CẦM MÁU
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 4 và huyệt Lục hoàn tương thông có thể cầm máu.

TRỊ TIỂU NHIỀU (tần niệu 頻尿), TIỂU ĐÊM (dạ niệu 夜尿)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 4 phối hợp huyệt Hoa cốt 1, cũng có thể châm Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thuỷ kim, Thuỷ thông, cứu ngải 23 huyệt phủ sào.

BỤNG DƯỚI TRƯỚNG ĐAU (tiểu phúc trướng thống 小腹脹痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 4 phối hợp huyệt Kỳ môn, Kỳ chính và Kỳ giác.

ĐAU MỎI THẮT LƯNG (yêu toan bối thống 腰酸背痛) do lao động mệt nhọc
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 4 phối hợp huyệt Linh cốt, Đại bạch.

GIẢM BÉO (giảm phì 減肥)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 4 phối hợp huyệt Mộc phụ thích khích mạnh có thể giảm béo, kiềm chế thèm ăn.

ĐAU XƯƠNG SỐNG (tích truỳ cốt thống 脊椎骨痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨四穴/)
Huyệt Hoa cốt 3 và 4 thành phép châm Đảo mã, phối hợp chích máu chỗ bệnh.

Ù TAI (nhĩ minh 耳鳴)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨一穴/)
Huyệt Hoa cốt 1 phối huyệt Uyển thuận 1, 2, Tứ mã, Tam trọng, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

NGÓN TAY GIỮA, NGÓN VÔ DANH KHÔNG CO DUỖI, VÔ LỰC
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨三穴/)
Huyệt Hoa cốt 3 thông huyệt Mộc đấu (đẩu), Mộc lưu trị hiệu quả .

TRỊ ĐAU XƯƠNG CỘT SỐNG (tích truỳ cốt thống 脊椎骨痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨三穴/)
Huyệt Chính tích, Hoa cốt 3, Thuỷ tương.
Nếu thoát vị đĩa đệm, nên chích máu chỗ bệnh, lại châm huyệt Hoa cốt 3 phối hợp huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) hoặc huyệt Chính tích 1, 2, 3 gia giảm theo bệnh chứng. Tốt nhất phối hợp phương pháp chỉnh đốt sống.

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨三穴/)
Huyệt Trung bạch, Thượng bạch, Kiên trung, Hoa cốt 3.

ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨三穴/)
Huyệt Hoa cốt 3 phối huyệt Hoa cốt 1 cùng Thuỷ kim và Thuỷ thông.

BỆNH MẮT (nhãn tật 眼疾)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨一穴/)
Châm Hoả ngạnh thấu Hoa cốt.

VIÊM GIÁC MẠC (giác mạc viêm 角膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨一穴/)
Châm huyệt Hoa cốt 1, không cần phải phối hợp huyệt nào, lưu kim 1 giờ, có thể giảm sưng tấy.

RA GIÓ CHẢY NƯỚC MẮT (nghinh phong lưu lệ 迎風流淚)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/花骨一穴/)
Huyệt Hoa cốt 1 phối huyệt Châu viên (ở tay), lại thêm huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BÁN THÂN BẤT TOẠI (LIỆT NỬA NGƯỜI)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Huyệt Linh Cốt phối hợp huyệt Đại Bạch, Thượng Tam Hoàng (gồm: Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thông Thận, Thông Quan, Thông Bối, Thông sơn, Chính Hội.

ĐỘT QUỴ MẮT (nhãn trúng phong 眼中風):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Là tình trạng tắc nghẽn mạch máu võng mạc, dẫn đến giảm thị lực hoặc mù thoáng qua. Các triệu chứng thường gặp là trước mắt đột ngột tối và giảm thị lực đột ngột không đau hoặc mất một bên mắt, nếu để lâu sẽ có nguy cơ mù lòa. Châm huyệt Thuỷ tương, Thuỷ tiên, Châu viên, phối hợp chích máu vùng gần mắt.

ĐAU LƯNG DO THẬN SUY (thận khuy nhi dẫn khởi chi yêu thống 腎虧而引起之腰痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Thuỷ tương, Thuỷ tiên phối huyệt Uyển thuận.

CHỨNG ĐỤC THUỶ TINH THỂ (bạch nội chướng 白內障), ĐIỀU DƯỠNG MẮT
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Thủy tương, Thuỷ tiên phối huyệt Thượng bạch, Phân bạch, cùng Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thận quan, Tam xoa 1 châm thời gian dài trợ giúp chứng đục thuỷ tinh thể (bạch nội chướng 白內障), lại có tác dụng điều dưỡng mắt.

TRỊ CHỨNG GIẢM THỊ LỰC (thị lực nhược 視力弱), RUỒI (MUỖI) BAY (phi văn chứng 飛蚊症).
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Thuỷ tương, Thuỷ tiên phối huyệt Thận quan, Tam xoa 1, Châu viên, Uyển thuận.

TRỊ VIÊM THẬN (thận tạng viêm 腎臟炎), TỨ CHI PHÙ THŨNG (四肢浮腫) do thận gây ra
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Thuỷ tương, Thuỷ tiên phối huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), khi châm có thể phối hợp huyệt đạo Tâm, Thận liên quan, hiệu quả khá tốt.

U NÃO (não lựu 腦瘤), VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Hoả liên, Hoả cúc, Hoả tán (tản), Chính cân, Chính tông, Tam trọng, Linh cốt, Đại bạch, Chính hội, Tiền hội.

TRỊ BỆNH U NÃO (não lựu 腦瘤), VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎), SUY NHƯỢC THẦN KINH (não thần kinh suy nhược chứng 治腦神經衰弱症):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Hoả liên, Hoả cúc, Hoả tán (tản).

ĐAU DÂY V – DIỆN THỐNG
(Minh hoạ bài của thầy Nguyễn Xuân Hưng – https://www.facebook.com/maugiao.betho/posts/3026333957599400?)
TRIỆU CHỨNG:
Đau dây thần kinh V là chứng đau từng cơn kèm co rút ở mặt. Thường đau 1 bên mặt. Thường gặp ở phụ nữ trung niên. Chủ yếu là những cơn đau ở vùng mặt do dây thần kinh sinh ba chi phối. Đau kịch phát dữ dội ở môi, nướu răng, má, hay cằm. Đau đặc điểm lâm sàng là có những cơn co thắt đột ngột như điện giật (như bị châm kim hay bị bỏng); kịch phát sau một vài giây, hiếm khi hơn 1-2 phút. Đau nhói trên bề mặt , cơn kịch phát có xu hướng thường lặp lại, cả ngày và đêm. Giữa các cơn, không có triệu chứng gì.
NGUYÊN NHÂN :
Do phong tà xâm nhập các kinh dương ở mặt. Chủ yếu do phong hàn hoặc phong nhiệt xâm nhập vào các kinh dương ở mặt, nhất là kinh Đại trường và kinh Vị, làm cho khí huyết bị bế tắc không thông gây nên. Thường gặp nhất là do Tỳ khí hư do tuổi già, nhân đó tà khí dễ xâm nhập vào.
Do ứ huyết làm khí huyết bị bế tắc. Tà khí xâm nhập, nếu không được điều trị, lâu ngày sẽ làm cho khí huyết bị đình trệ không thông được, gây nên bệnh.
Do tình chí bị uất ức, không thoải mái, giận dữ… làm tổn thương Can, khiến cho Can mất chức năng sơ tiết, hoá thành hoả. Hoả là dương, Can là âm, vì vậy dương hoả sẽ dẫn tà khí vào kinh Dương. Nhiệt tà ở Thiếu dương sẽ xâm nhập vào các kinh dương gây nên bệnh.
Ở lứa tuổi 40, phần âm đã bị giảm đi phân nửa, huyết không còn nuôi dưỡng được Can, Can mất chức năng sơ tiết. Âm suy không kềm chế được dương, Can dương bốc lên.
Ngoài ra, Can hoạt động nhờ Thận dương ôn dưỡng, tuổi già, chức năng này cũng bị suy giảm, đây là lý do tại sao chứng Can uất gặp nhiều ở tuổi già. Hai chứng này thường gặp nơi phụ nữ đang hành kinh, có thai và cho con bú.
Khí hư, khí trệ, âm hư hoặc dương hư sẽ làm cho huyết ứ, trong khi đó Tỳ khí hư, dinh dưỡng suy kém hoặc khí trệ làm cho đờm ngừng trệ lại ở trong kinh mạch gây nên bệnh.
ĐIỀU TRỊ:
Trước tiên hãy châm huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý, là huyệt đặc trị mà Thầy Đổng điều trị bệnh này, 2 huyệt này châm cùng lúc thanh phép đảo mã để tăng cường hiệu quả điều trị, 2 kim cùng lúc được gọi là tiểu đảo mã, vê kim đắc khí mới đạt tác dụng điều trị, làm cho tác dụng thông phong hoạt lạc được tăng cường nhờ đó mà cơn đau chấm dứt.
Trong trường hợp nghiêm trọng, gia thêm huyệt Độc tị, Mộc đấu và Mộc lưu cũng rất tốt , hoặc cũng có thể châm huyệt Uyển thuận 1 và Uyển thuận 2 và đặc biệt là huyệt Đại bạch. Chọn Đại bạch ở phía bên lành để điều trị và Hậu khê ở bên bị bệnh làm huyệt dẫn (khiên dẫn pháp) , hoặc ngược lại. Cả hai phương pháp này đều có hiệu quả.
Ngoài ra ,chúng ta có thể dùng huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý và Trung cửu lý trên chân cũng có tác dụng điều trị không kém.
Đối với các trường hợp rất nghiêm trọng của đau dây thần kinh sinh ba, chích máu Thái dương bên bị bệnh, châm kim bên lành đem lại hiệu quả tức khắc. Phàm trải qua nhiều lần châm nhưng chưa thấy bệnh tình cải thiện, tác dụng của phương pháp chích máu này Thầy Đổng cho rằng: ắt có ứ huyết trở trệ khí cơ , tại các khu vực có liên quan tìm ra ứ lạc và chích máu lạc mạch để ứ huyết ra hết, tà khí có đường lui.
Cách chích máu ở đây dựa vào lý luận lạc bệnh, khi mới mắc bệnh, khí kết tại kinh, kinh chủ khí, bệnh lâu ngày huyết thương nhập lạc, lạc chủ huyết. Các chứng bệnh khó chữa lâu ngày đều có quá trình bệnh lý từ khí trệ, huyết ứ dẫn đến đàm ngưng, độc tụ, đều có bệnh cơ chủ yếu là huyết ứ. Thầy Đổng dùng phương pháp chích máu này để hoạt huyết, khí thông huyết hoạt thì bệnh tật sẽ tiêu trừ.

U NÃO (não lựu 腦瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Hoả cúc phối huyệt Ngoại tam quan, Chính cân, Chính tông.

VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Hoả cúc phối huyệt Tam trọng, Chính cân, Chính tông, Linh cốt.

TRỊ U NÃO (não lựu 腦瘤), VIÊM MÀNG NÃO (não mạc viêm 腦膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Châm huyệt Hoả liên hoặc chích máu vùng lân cận, lại phối huyệt Tam trọng, Chính não 1, 2. Cũng có thể chích huyết ứ tại Tam trọng, Chính cân, Chính tông, mắt cá chân trong.

LIỆT NỬA NGƯỜI (bán thân bất toại 半身不遂/thiên than 偏瘫 hemiplegia), CHÂN VÔ LỰC (thối vô lực 腿無力)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Lục hoàn phối huyệt Kiên trung, Kiến trung, Trọng tử, Trọng tiên rất hiệu quả.

TAI Ù (nhĩ minh 耳鳴) trong bệnh rối loạn tai trong (mỹ ni nhĩ thị chứng 美尼爾氏症 meniere), CHÓNG MẶT (huyễn vựng 眩暈)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Lục hoàn phối huyệt Tam trọng hoặc huyệt Tam tuyền (Thượng tuyền, Trung tuyền, Hạ tuyền).

TRẺ BẠI LIỆT (tiểu nhi ma tý 小兒麻痺 – bệnh viêm tuỷ xám: tích tuỷ hôi chất viêm 脊髓灰质炎 poliomyelitis), LIỆT NỬA NGƯỜI (bán thân ma tý 半身麻痺)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc đẩu (đấu), Mộc lưu đều không phải là huyệt chính, nhưng hai kim cùng châm đảo mã, giúp cử động được ngón tay giữa, ngón vô danh (áp út) đang bị khó co duỗi, hai huyệt cùng với huyệt Hoa cốt 3 ở lòng bàn chân thông với nhau.

ĐAU DÂY THẦN KINH TRONG TAI (nhĩ trung thần kinh thống 耳中神經痛), ĐAU GẦN XƯƠNG ĐÒN (toả cốt phụ cận thống 鎖骨附近痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc lưu phối huyệt Phủ trường và Tam trọng, hiệu nghiệm.

SAU KHI CHÂM BỊ HÔN MÊ, toàn thân cảm thấy khí huyết không thông, lịm đi (針後感麻木,全身感氣血不通、麻木)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Châm đảo mã huyệt Mộc lưu phối huyệt Mộc đẩu (đấu), lại thêm huyệt Thủ giải.

ĐAU THẦN KINH HÁ MIỆNG (khẩu khai thần kinh thống 口開神經痛), CỨNG LƯỠI KHÓ NÓI (thiệt cường âm nan 舌強音難)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Dây 2 trong dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh số 5, tam xoa thần kinh) gây ra chứng đau thần kinh há miệng (khẩu khai thần kinh thống 口開神經痛), cứng lưỡi khó nói (thiệt cường âm nan 舌強音難) (nghi là viết nhầm, dây 3 chi phối các chứng này hơn). Huyệt Mộc lưu phối huyệt Tam trọng hiệu nghiệm.

BỆNH GAN (can bệnh 肝病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc đẩu (đấu) phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

RỐI LOẠN TIÊU HOÁ (tiêu hoá bất lương 消化不良)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc đẩu (đấu) phối huyệt Tứ hoa.

NGÓN GIỮA VÀ NGÓN VÔ DANH KHÔNG THỂ CO DUỖI (trung chỉ cập vô danh chỉ bất năng khúc thân 中指及無名指不能曲伸)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Tứ chi gia huyệt Mộc đẩu (đấu), huyệt Mộc lưu.

LƯỠI CỨNG KHÓ NÓI (thiệt cường ngữ nan 舌強語難)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc đẩu (đấu) phối huyệt Mộc lưu, Địa tông, Tam trọng, Tâm linh, Tứ hoa thượng hiệu nghiệm.

CHỨNG TO LÁCH (tỳ thũng đại 脾腫大 splenomegaly, hepatosplenomegaly)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Mộc đẩu (đấu) phối huyệt Mộc lưu, thêm phối huyệt Thổ xương trên đùi và huyệt Tam trọng.

ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG “VIÊM KHỚP VẢY NẾN” BẰNG CHÂM CỨU
(Trích từ bài dịch của thầy: @Nguyễn Văn Trỗi – Chế hình minh hoạ: Phùng Văn Chiến)
Bệnh sử: Từ vùng thắt lưng đến vai bệnh nhân có tổn thương da diện tích rộng, giống như tuyết trắng, tổn thương da ở phần xương chày 2 chân, ban đêm ngứa không ngủ được. Đau khớp ngón tay, đau khớp gối, sưng khớp cổ chân, kém gập và duỗi các chi, đi lại khó khăn. Tay chân lạnh, sợ gió. Hai bên sườn đau nhức, sáng ngủ dậy miệng đắng. Môi khô, thích uống nước ấm. Dễ buồn ngủ và mệt mỏi. Thể trạng béo ,đi ngoài phân hơi nát. Lưỡi bệu.
Tiền sử: Cao huyết áp
Chẩn đoán: Vảy nến, nhiệt độc uất trệ bì phu, Phế Tỳ Thận hư.
CHỦ HUYỆT: Hợp cốc, Khúc Trì, Nội Quan
PHỐI HUYỆT: Nội ngoại Tất nhãn (Độc tị + Tất nhãn), Âm lăng tuyền, Túc tam lý, Giải Khê, Thân Mạch, Côn Lôn, Thái Khê
Quá trình điều trị: 2 ngày châm 1 lần. 10 ngày là 1 liệu trình. Sau 10 liệu trình thì tổn thương da biến mất, hồi phục gần về da bình thường. Các khớp đã giảm đau rõ rệt, có thể đi lại như bình thường.
PHÂN TÍCH:
– Nhiệt độc uất trệ ở da, dùng Hợp cốc để giải nhiệt giải độc
– Bệnh nhân thể chất béo, đại tiện nát -> Kinh Dương Minh thấp nhiệt, dùng Hợp cốc hòa vị giáng khí, thông phủ tiết nhiệt
– Bệnh nhân đau khớp, dùng Hợp cốc để thông kinh hoạt lạc, thư cân lợi tiết, đây chính là điểm đặc hiệu nhất của huyệt Hợp Cốc
Ngoài ra:
– Phối Khúc Trì là huyệt thổ của Thủ Dương Minh Đại Trường có tác dụng chữa các bệnh da liễu như thần.
– Phối Nội quan là huyệt đặc hiệu giảm ngứa
– Nội ngoại tất nhãn, Âm Lăng Tuyền, Giải Khê để điều trị sưng nóng các khớp
– Thân Mạch, Côn Lôn, Thái Khê trích từ Ngọc Long Ca đặc trị sưng nóng đỏ khớp cổ chân.

ĐAU ĐẦU (đầu thống 頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim, Hoả ngạnh, Lục hoàn.

VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim, Trấn tĩnh, Thượng lý, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Linh cốt.

VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎), POLIP MŨI (tỵ tức nhục 鼻息肉 nasal polyps)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim, Môn kim hạ, Tứ mã, Tam trọng, Nội kim, Phân kim, Hợp kim, Trấn tĩnh, Thượng lý, Tỵ dực, phối hợp chích máu 2 bên sống mũi (tỵ lương cốt 鼻樑骨).

BỆNH TỬ CUNG (tử cung tật bệnh 子宮疾病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim, Thuỷ khúc, Hoả chủ đảo mã hàng ngang, gia huyệt Trấn tĩnh, Thuỷ kim, Thuỷ thông, 5 huyệt Phụ khoa.

TRỊ ĐAU BỤNG KINH (kinh thống 經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim phối huyệt Phụ khoa, Tứ hoa thượng là huyệt đặc hiệu trị đau bụng kinh, viêm vùng bụng dưới (hạ phúc bộ viêm 下腹部炎).
Lại có thể dùng huyệt Thiên hoàng, Nhân hoàng, Phụ khoa. Bệnh nghiêm trọng, cần cứu 23 huyệt Phủ sào, phối hợp chích máu vùng xương hông (đồn bộ toạ cốt khu 臀部坐骨區).

TRỊ VIÊM DẠ DÀY (vị viêm 胃炎 gastritis), viêm ruột (tràng viêm 腸炎), VIÊM RUỘT THỪA MÃN TÍNH (mạn tính manh trường viêm 慢性盲腸炎/mạn tính lan vĩ viêm 慢性闌尾炎 chronic appendicitis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ: 「董氏心氣神針傳承網」)
Huyệt Môn kim phối huyệt Tứ hoa thượng, Phủ trường là huyệt đặc hiệu trị viêm dạ dày, viêm ruột, viêm ruột thừa mãn tính.

ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火主穴/)
Huyệt Hoả chủ với huyệt Thuỷ khúc hai huyệt có thể châm cùng lúc, phối hợp phép đạo dẫn hành khí (phép động khí), hiệu nghiệm.

TRỊ BỆNH ĐAU ĐẦU (đầu thống 頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火主穴/)
Huyệt Hoả chủ có thể phối hợp cùng huyệt Linh cốt, 1 huyệt ở tay, 1 huyệt ở chân đối đãi bình hành (cân bằng), hiệu quả trị bệnh rất tốt.

CAO HUYẾT ÁP (高血壓)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三聖穴/)
Chích máu Chính hội, Ngũ lĩnh, điểm Giáng áp, lại châm huyệt Tâm linh (do mạch máu gây nên), huyệt Tứ hoa thượng, huyệt Tứ hoa trung, huyệt Tứ hoa hạ (do Tỳ, Vị gây nên), Tam thánh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) (do Can, Vị gây nên).

ĐỘT QUỴ (não trúng phong 腦中風)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三聖穴/)
Trước chích huyết vùng lưng, lại châm Chính cân, Chính tông, Tam thánh.

VIÊM KẾT MẠC (kết mạc viêm 結膜炎), VIÊM GIÁC MẠC (giác mạc viêm 角膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火硬穴/)
– Huyệt Thuỷ yêu, Châu viên, Hoả ngạnh, phối hợp chích máu điểm phản ứng vùng lưng.
– Chích máu gân xanh sau tai, châm huyệt Hoa cốt 1 thấu Hoả ngạnh, hoặc từ huyệt Hoả ngạnh thấu Hoa cốt 1.

CHÓNG MẶT (đầu vựng 頭暈 dizziness), ĐAU ĐẦU (đầu thống 頭痛), ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛 migraine)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火硬穴/)
Châm đảo mã hàng ngang Huyệt Lục hoàn, Môn kim hạ, Hoả ngạnh.

TRỊ ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU XƯƠNG CHẬU (toạ cốt thống 坐骨痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火硬穴/)
Có thể châm đảo mã Huyệt Hoả chủ, Hoả ngạnh, đồng thời phối hợp phép đạo dẫn hành khí (hoặc phép động khí).

ĐAU HÀM DƯỚI KHÓ HÁ MIỆNG (hạ ngạc thống, trương khẩu bất linh 下顎痛,張口不靈)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火硬穴/)
Huyệt Hoả ngạnh, Tam tuyền, Uyển thuận, Linh cốt.

TRỊ U NÃO (não lựu 腦瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上瘤穴/)
Huyệt Thượng lựu (lưu) phối huyệt Thổ đỉnh, Mộc đỉnh, Ngoại tam quan, Tam trọng, hiệu nghiệm.

TRỊ NÃO ÚNG THUỶ (não tích thuỷ 腦積水 hydrocephalus)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上瘤穴/)
Huyệt Thượng lựu (lưu) phối huyệt Hoả cúc, Chính tông, Chính cân, Tam trọng, hiệu nghiệm.

TRỊ BỆNH CHẤN ĐỘNG NÃO BẤT TỈNH (não chấn đãng 腦震盪 brain concussion)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上瘤穴/)
Huyệt Thượng lựu (lưu) phối các huyệt Chính cân, Chính tông, Trấn tĩnh, Chính hội, Tam trọng lưu kim 2 tiếng đồng hồ, đồng thời chích máu vùng mắt cá chân trong, hiệu nghiệm.

TRỊ BỆNH UNG THƯ NÃO (não nham 腦癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上瘤穴/)
Huyệt Thượng lựu (lưu) phối huyệt Ngoại tam quan, Tam trọng, Chính não 1, 2, 3.
Thầy Hồ chữa khỏi bệnh cho Lưu Thụ Ý (Liu shu yi 劉樹意, dịch âm tài liệu Mỹ, tiên sinh người Mỹ), bị bệnh ung thư não (não nham 腦癌), đã trị bệnh liên tục 3 năm tại viện Nhất gia nước Mỹ không hiệu quả, qua thầy Hồ châm 29 lần đã khỏi bệnh.

TRỊ VIÊM GIÁC MẠC (角膜炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/海豹穴/)
Huyệt Hải báo, huyệt Châu viên trên ngón tay cái, huyệt Thượng bạch, Phân bạch trên mu bàn tay; huyệt Thuỷ yêu trên ngón tay út; huyệt Hoả ngạnh trên mu bàn chân cùng huyệt Hoa cốt 1 ở gan bàn chân, các huyệt ở trên có thể chọn 3 huyệt phối với nhau để dùng.

TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO (陰道炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/海豹穴/)
Huyệt Hải báo phối huyệt Vân bạch, Lý bạch và huyệt Phụ khoa trên tay.

TRỊ SÁN KHÍ (疝氣 hernia):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/海豹穴/)
Huyệt Tam gian (Đại gian, Trung gian, Tiểu gian) cùng huyệt Tam dương (Thiên dương, Nhân dương, Địa dương) trên ngón tay trỏ, có thể trên ngón tay trỏ có điểm huyệt màu khác thường, phối huyệt Hải báo.

NGOẠI THƯƠNG CHẢY MÁU KHÔNG DỪNG
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/火包穴、婦靈一穴、婦靈二穴/)
Có thể chích máu huyệt Hoả bao, lại châm huyệt Lục hoàn.

ĐAU BỤNG KINH (kinh thống 經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/木婦穴/)
Huyệt Mộc phụ phối huyệt Môn kim, Tứ hoa, Linh cốt, Đại bạch hiệu nghiệm.

TRỊ BẠCH ĐỚI (白帶)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/木婦穴/)
Huyệt Mộc phụ là huyệt đặc hiệu trị bạch đới, trên lâm sàng có thể phối huyệt Phụ khoa trên tay và huyệt Vân bạch, Lý bạch hiệu quả rõ rệt.

TRỊ U TUYẾN VÚ (Nhũ Tuyến Lựu 乳腺瘤)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝下穴/)
Huyệt Phân chi thượng, huyệt Phân chi trung, huyệt Phân chi hạ với huyệt Song long, thêm huyệt Kiến trung.

TRỊ MỤN TRỨNG CÁ (thanh xuân đậu 青春痘)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝上穴/)
Huyệt Phân chi thượng, Tam trọng, Tứ mã, Tứ hoa, Hợp cốc, Khúc trì, Tam âm giao, trên tai lấy điểm Nội phân bí (nội tiết), điểm Phế, Bì chất hạ.

BỆNH NGOÀI DA (bì phu bệnh 皮膚病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝上穴/)
Chích máu Đại truỳ, Phân chi, châm huyệt Hợp cốc, Khúc trì, Huyết hải, Tam âm giao, Tứ mã, Tứ hoa thượng, huyệt Bì phu trên tai.

TRỊ MỤN TRỨNG CÁ SƯNG TẤY (hồng thũng tính thanh xuân đậu 紅腫性青春痘)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝上穴/)
Huyệt Phân chi thượng, huyệt Phân chi trung, huyệt Phân chi hạ phối huyệt Tứ mã, huyệt Tam trọng.

TRỊ LIỆU BỆNH THẤP CHẨN (濕疹 eczema) hoặc DA ẨM NGỨA MÃN (thấp dương 濕癢 dampness itching)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝上穴/)
Huyệt Phân chi thượng làm chủ lấy phụ thêm huyệt Tứ mã.

TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (đường niệu bệnh 糖尿病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/分枝上穴/)
Huyệt Phân chi thượng thêm huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), trị thời gian dài.

Trị căng cơ háng hai bên (Trị đối trắc phúc cổ câu lạp thương 治對側腹股溝拉傷)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下曲穴/)
Châm đảo mã huyệt Thượng khúc, Hạ khúc.

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/下曲穴/)
(Do Can và cơ năng của Can bệnh gây nên): Huyệt Thượng khúc, Hạ khúc phối Linh cốt, Đại bạch, Trung bạch, lúc nghiêm trọng có thể chích máu huyệt vị tương quan tại lưng có thể nâng cao hiệu quả trị bệnh.

TRỊ XƠ GAN (can ngạnh hoá 肝硬化), VIÊM GAN (can viêm 肝炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上曲穴/)
Chích máu huyệt Thượng khúc, phối hợp huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Can môn, huyệt Trường môn.

TRỊ ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上曲穴/)
Huyệt Thượng khúc, huyệt Hạ khúc, huyệt Tam hà hiệu quả tốt.

TRỊ CHỨNG LIỆT (nuy chứng 痿症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/上曲穴/)
Huyệt Thượng khúc phối huyệt Kiên trung, huyệt Vân bạch.

MIỆNG LƯỠI KHÔ (khẩu càn thiệt táo 口乾舌燥), KHÀN GIỌNG (âm á 音啞 hoarse voice)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三神穴/)
Huyệt Tam thần có thể phối hợp chích máu huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông.

TRỊ KHÔ MIỆNG (khẩu càn 口乾)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三神穴/)
Lấy các huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thông thận, Thông vị, Thông bối, Tam thần đẳng huyệt, chỉ cần châm một lần đã thấy hiệu quả.

TRỊ PHẾ KHÍ THŨNG(肺氣腫 emphysema: phế nang bị tổn thương gây khó thở)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/三神穴/)
Huyệt Tam thần phối huyệt Linh cốt, Đại bạch.

ĐAU ĐỐT SỐNG CỔ (cảnh truỳ cốt lạt 頸椎骨剌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/正脊一穴、正脊二穴、正脊三穴/)
Huyệt Thủ Phế tâm, huyệt Tam hà phối hợp huyệt Chính tích và chích máu vùng bệnh.

TRỊ DI CHỨNG TRÚNG PHONG (trúng phong hậu di chứng 中風後遺症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/神肩穴/)
Huyệt Thần kiên phối huyệt Chính hội, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thông thiên, Linh cốt, hiệu quả đặc biệt.
Di chứng trúng phong đau chỗ cánh tay không vận động được, năm ngón tay không thể co duỗi: châm huyệt Thần kiên 5 lần liên tục 2 bên phải trái sẽ có thể vận động như thường, xứng đáng là một trong 72 tuyệt châm của thầy Đổng.

TRỊ CHỨNG MẤT NGỦ NGHIÊM TRỌNG (nghiêm trùng thất miên chứng 嚴重失眠症 vigilance)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/神肩穴/)
Huyệt Thần kiên phối huyệt Tâm linh 1, Chính hội, Trấn tĩnh, hiệu quả đặc biệt.

TRỊ VIÊM RUỘT THỪA (manh trường viêm 盲腸炎 appendicitis)
(Nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/上高穴、下高穴/)
Ngoài huyệt Thượng cao, Hạ cao, Tứ hoa trung, Phủ trường, điểm Lan vĩ trên tai, có thể chích máu tại huyệt Phủ sào.

CHÂM CỨU GIẢI SAY RƯỢU
Châm huyệt Suất cốc để giải toả thần kinh (theo kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu).
Kết hợp châm huyệt Dịch môn (Tam xoa 3) để giải chứng buồn nôn mà không nôn được (kinh nghiệm cá nhân: Sau khi châm bệnh nhân có thể sẽ nôn ra ngay hoặc không nôn nhưng sẽ hết buồn nôn).

ĐAU ĐẦU GỐI
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/李白穴/)
1. Đau trên đầu gối (thượng tất cái thống 上膝蓋痛): Huyệt Vân bạch, Lý bạch, Kiên trung, Kiến trung, Thượng khúc, Hạ khúc.
2. Đau dưới đầu gối (Hạ tất cái thống 下膝蓋痛): Huyệt Lý bạch, Thổ thuỷ.

HÔI NÁCH (hồ xú 狐臭):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/李白穴/)
Huyệt Vân bạch, Lý bạch, Phân chi thượng, Phân chi hạ.
Huyệt Vân bạch, Lý bạch, Thiên tông, Phân chi thượng, Phân chi hạ, Túc tứ mã.

LOẠN TIẾT MỒ HÔI (đa hãn chứng 多汗症):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/李白穴/)
Huyệt Kiên phong, Lý bạch, Túc tứ mã.
Huyệt Tâm linh, Trấn tĩnh hoặc Song long, Thuỷ kim, Thuỷ thông.

TRỊ TRẺ BẠI LIỆT (tiểu nhi ma tý 小兒麻痺 – bệnh viêm tuỷ xám: tích tuỷ hôi chất viêm 脊髓灰质炎 Poliomyelitis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/李白穴/)
6 huyệt chủ yếu Vân bạch, Lý bạch, Thượng khúc, Hạ khúc, Kiên trung, Kiến trung; có thể phân Kiên trung, Vân bạch, Thượng khúc một nhóm, Kiến trung, Lý bạch, Hạ khúc một nhóm, phân 2 nhóm lần lượt châm, không chỉ trị trẻ bại liệt đồng thời lại cũng có thể trị bất kỳ chứng hai chân vô lực.

TRÚNG PHONG HÔN MÊ BẤT TỈNH NHÂN SỰ (中風昏迷不醒人事)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/李白穴/)
Huyệt Vân bạch, Lý bạch lại thêm huyệt Địa tông.

VIÊM NIỆU ĐẠO (Niệu đạo viêm 尿道炎 urethritis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Huyệt Vân bạch gia huyệt Lý bạch, Ngoại gian.

TIỂU TIỆN KHÓ (tiểu tiện bất lợi 小便不利)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Huyệt Vân bạch, Lý bạch, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

TRỊ VIÊM MẮT CÁ NGOÀI VÀ KHỚP MẮT CÁ CHÂN (ngoại khoả 外踝, khoả quan tiết viêm 踝關節炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Dùng các huyệt Vân bạch, Lý bạch, Kiên trung, Kiến trung.

TRỊ TRẸO, BONG GÂN CHÂN (cước nữu thương 腳扭傷)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Huyệt Vân bạch gia huyệt Lý bạch và Khoả linh.

ÂM ĐẠO VIÊM, NGỨA (âm đạo viêm, âm dương 陰道炎、陰癢)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Phối các huyệt Vân bạch, Phụ khoa, Lý bạch, Hải báo

TRỊ XÍCH BẠCH ĐỚI HẠ (赤白帶下)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/雲白穴/)
Châm các huyệt Vân bạch, Lý bạch, Phụ khoa, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thiên tông hoặc huyệt Vân bạch, Lý bạch, Hoàn sào, Mộc phụ.
Xích bạch đới hạ có thể ăn trứng tráng húng quế, dầu mè (cửu tầng tháp, ma du tiên đản ngật 九層塔, 麻油 煎蛋吃), một tuần có thể khỏi.

TRỊ TÊ BẠI NỬA NGƯỜI (bán thân ma tý 半身麻痺), LIỆT (nuy chứng 痿症)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩峰穴/)
Huyệt Kiên phong có thể gia huyệt Địa tông, huyệt Mộc quan, huyệt Cốt quan.

BỆNH VÚ, NÂNG NGỰC (nhũ phòng tật hoạn, kiện hung 乳房疾患、健胸)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩峰穴/)
Huyệt Kiên phong, Song long, Tứ hoa, trên tai điểm Nhũ tuyến, điểm Thận, Bì chất hạ, điểm Nội phân bí (nội tiết) và xoa bóp vú.

UNG THƯ VÚ (nhũ nham 乳癌)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩峰穴/)
Ngoài huyệt Kiên phong phối huyệt Song long, nhất thiết phải gia huyệt chuyên trị u bướu Ngoại tam quan hoặc Tam trọng, lại chích máu vùng huyệt Tứ hoa, Trắc tam lý hoặc chích máu vùng Tâm Phế sau lưng, thêm mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài) huyệt bất định.

TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (đường niệu bệnh 糖尿病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天宗穴/)
Huyệt Thiên tông có thể phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), huyệt Tứ hoa (thượng, trung, hạ), huyệt Thông thiên, huyệt Thông vị, huyệt Thuỷ kim, huyệt Thuỷ thông; có thể thêm cứu ngải vùng Can mộc, vùng Tỳ Vị, vùng Thận thuỷ sau lưng; cần trị liệu lâu dài.

TRỊ HÔI NÁCH (hồ xú 狐臭)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/天宗穴/)
Huyệt Thiên tông có thể phối huyệt Phân chi thượng, huyệt Phân chi hạ.

TẮC MẠCH MÁU NÃO (não huyết quản trở tắc 腦血管阻塞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, phối hợp chích máu chỗ lõm sau khoeo chân, thập bát tinh huyệt, lại phối hợp thức ăn làm mềm mạch máu, thuốc Trung y như Đản sâm (丹參), Đỗ trọng (杜仲), Sơn tra (山楂)…

ĐẦU GỐI ĐAU HOẶC THOÁI HOÁ (tất cái thống hoặc thoái hoá 膝蓋痛或退化)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
5 huyệt Thổ thuỷ, Kiên trung, Kiến trung, phối hợp chích máu huyệt Ngũ kim sau lưng.

ĐAU KHỚP DO PHONG THẤP (Phong thấp quan tiết thống 風濕關節痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, Thổ thuỷ, phối hợp chích máu nơi bệnh.

VIÊM TUYẾN SỮA (nhũ tuyến viêm 乳腺炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, Phân chi, Tam trọng, Tứ mã, Song long, phối hợp chích máu vùng Tâm Phế sau lưng.

ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, Hạ cửu lý, phối hợp chích máu nơi bệnh.

CHẢY MÁU CAM (lưu tỵ huyết 流鼻血 epistaxis)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Bách hội, Trấn tĩnh, Linh cốt, Lục hoàn, Kiến trung, Kiên trung.

LIỆT NỬA NGƯỜI (bán thân bất toại 半身不遂)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung, Trọng tử, Trọng tiên, Tam trọng.

TRẺ BẠI LIỆT (tiểu nhi ma tý 小兒麻痺 – bệnh viêm tuỷ xám: tích tuỷ hôi chất viêm 脊髓灰质炎 Poliomyelitis):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
1. Huyệt Kiên trung, Lý bạch, Thượng khúc.
2. Huyệt Thần kiên, Vân bạch (雲白 có tài liệu ghi là Tuyết bạch 雪白 – Advanced Tung Style Acupuncture: obstetrics & gynecology), Hạ khúc, Kiến trung.
3. Huyệt Kiến trung, Lý bạch, Hạ khúc.

VIÊM KHỚP XƯƠNG ĐẦU GỐI (tất cái quan tiết viêm 膝蓋關節炎)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiến trung, Kiên trung, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), huyệt Thổ thuỷ, phối hợp chích máu nơi bệnh.

TRỊ ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung phối huyệt Trung bạch, Hạ bạch, Linh cốt, Đại bạch.

TRỊ BỆNH PHONG THẤP CHẠY (du tẩu tính phong thấp bệnh 遊走性風濕病)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/)
Huyệt Kiên trung, huyệt Kiến trung phối huyệt Thông thiên, huyệt Thông quan, huyệt Thận quan, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) cùng chích máu nơi bệnh.

TRỊ VIÊM KHỚP DO AXIT URIC (niệu toan tính quan tiết viêm 尿酸性關節炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Kiên trung, huyệt Kiến trung phối huyệt Thông thiên, huyệt Thông quan, huyệt Thận quan, Cốt quan, Mộc quan, Thủ giải.

TRỊ VIÊM KHỚP TOÀN THÂN (toàn thân tính quan tiết viêm 全身性關節炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Kiên trung, huyệt Kiến trung phối huyệt Thông thiên, huyệt Thông quan, huyệt Thận quan, huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

TRỊ TRÀNG NHẠC (loã lịch 瘰癧)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肩中穴、建中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Kiên trung, Kiến trung phối huyệt Tam trọng, mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài) huyệt Thũng lựu trên tai, đặc trị tràng nhạc.

HEN SUYỄN (khí suyễn 氣喘 asthma)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân kim, Hợp kim, Nội kim phối huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trắc gian, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ.

CẢM MẠO THỂ HƯ (感冒體虛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân kim, Hợp kim, Nội kim phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tam xoa, Thuỷ kim, Thuỷ thông.

HO DO SUY NHƯỢC (hư khái 虛咳), NGƯỜI GIÀ HO (lão nhân khái 老人咳), HO VỀ ĐÊM (dạ khái 夜咳)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thủ tam kim (Phân kim, Hợp kim, Nội kim), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tam thần.

VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Linh cốt, Đại bạch, Phân kim, Hợp kim, Nội kim, Trấn tĩnh, Tứ mã.

CẢM MẠO TẮC MŨI (cảm mạo tỵ tắc 感冒鼻塞)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân kim, Hợp kim, Nội kim, Trấn tĩnh, Tam xoa, Tứ mã.

VIÊM MŨI DỊ ỨNG (quá mẫn tính tỵ viêm 過敏性鼻炎 allergic rhinitis)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân kim, Hợp kim, Nội kim phối huyệt Tứ mã, Trung lực, Thông thận, Trấn tĩnh, Thượng lý, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ.

TRỊ CẢM MẠO DẪN TỚI HO (cảm mạo dẫn khởi chi khái thấu 感冒引起之咳嗽)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分金穴、合金穴、內金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả phủ hải, Thiên sĩ.

CẢM MẠO (感冒)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/曲陵穴、建力穴、中力穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thiên sĩ, Khúc lăng, Kiến lực, Trung lực, Thuỷ kim, Thuỷ thông.

HO (khái thấu 咳嗽 cough)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/曲陵穴、建力穴、中力穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Khúc lăng, Kiến lực, Trung lực, Hoả phủ hải.

ĐAU CƠ (cân cốt thống 筋骨痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肝靈穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Can linh gia huyệt Tam thông (ba huyệt Thông quan, Thông sơn, Thông thiên hợp thành Tam thông huyệt), Thượng tam hoàng, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng). (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng)

UNG THƯ THANH QUẢN (hầu nham 喉癌 laryngeal cancer)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Ngoài huyệt Hầu trung cần gia huyệt Ngoại tam quan hoặc huyệt Tam trọng, có thể gia huyệt Tâm linh, nhưng cần có huyệt bất định.

VIÊM AMIDAN (biển đào tuyến viêm 扁桃腺炎 tonsillitis)
Trước chích huyết tại 9 huyệt Hầu nga, sau châm huyệt Hầu trung, Nội quan.
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)

TRỊ HO (khái thấu 咳嗽 cough)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉中穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hầu trung phối huyệt Nhân sĩ, Hoả phủ hải.

ĐIỀU TRỊ TUYẾN GIÁP TRẠNG SƯNG TO (giáp trạng tuyến thũng đại 甲狀腺腫大)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉靈穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hầu linh phối huyệt Tam trọng, Tứ mã, Tâm linh 1.

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN (hầu nham 喉癌 laryngeal cancer), UNG THƯ MŨI (tỵ nham 鼻癌 nose cancer)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉靈穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Ngoài huyệt Hầu linh nhất định phải phối hợp huyệt Ngoại tam quan, chích máu tại vùng Tứ hoa thượng, Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý.

ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎 rhinitis), TẮC MŨI (tỵ tắc 鼻塞 nasal obstruction)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/喉靈穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm cứu Đổng thị phần lớn dùng huyệt Kiến lực, Trung lực, Phân kim, Hợp kim, cũng có thể phối hợp huyệt Trấn tĩnh, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ, túc Tứ mã lại gia cứu ngải huyệt Kim âm, Kim dương, nơi có màu sắc bất thường ở vùng Tâm Phế sau lưng, 7 huyệt Vị mao. Trên vùng huyệt Hầu linh xuất hiện điểm màu lạ đen thui bất thường, đây là huyệt nhất định phải châm, như thế thấy rõ hiệu quả.

VIÊM PHẾ QUẢN MÃN TÍNH (mạn tính chi khí quản viêm 慢性支氣管炎 chronic bronchitis)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/天士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm Thiên sĩ, phối hợp huyệt Linh cốt, Đại bạch, Hoả phủ hải, có thể gia Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian) trợ giúp.

NHỊP TIM NHANH (Tâm khiêu quá tốc 心跳過速 tachycardia)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/天士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ, Trấn tĩnh phối huyệt Thần nhĩ.

CẢM MẠO (感冒)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/天士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thiên sĩ phối hợp huyệt Khúc lăng, Kiến lực, Trung lực, Tâm linh, Đại bạch, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tam xoa 3, Tam xoa 1.

VIÊM MŨI (tỵ viêm 鼻炎 rhinitis)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/天士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Lấy các huyệt Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ, Tứ mã, Trấn tĩnh, Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian), Thuỷ kim, Thuỷ thông, phối hợp chích huyết.

HEN SUYỄN (khí suyễn 氣喘 asthma)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/天士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Lấy ba huyệt Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ phối hợp huyệt Linh cốt, Đại bạch, Trấn tĩnh, Thượng lý, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ, Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian) và cứu trị.

HO DO SUY NHƯỢC (hư khái 虛咳)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/地士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Địa sĩ, Hoả phủ hải.
Các triệu chứng của ho do suy nhược chủ yếu bao gồm: ho kéo dài, thiếu khí, mệt mỏi, chóng mặt, v.v.

CÁC CHỨNG HO (nhậm hà khái 任何咳)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/地士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Cần phải châm huyệt Trọng tử, Trọng tiên gia huyệt Địa sĩ, Linh cốt, Hoả phủ hải, có thể cứu huyệt Kim âm, Kim dương, chích máu vùng Tâm Phế sau lưng.
Chữa các chứng: Ho về đêm (dạ khái 夜咳), ho do lạnh (lãnh khái 冷咳), ho do nhiệt (nhiệt khái 熱咳), ho do suy nhược (hư khái 虛咳), ho gà (bách nhật khái 百日咳 whooping cough).

TRỊ LƯNG NGỰC ĐAU (hung bối thống 胸背痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/地士穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Nhân sĩ, Địa sĩ, Thiên sĩ có thể chọn châm sâu. Trị lưng nhức nhối (bối đông 背疼): Cần phải châm huyệt Trọng tử, Trọng tiên, Thượng sĩ.

NHỒI MÁU CƠ TIM (tâm cơ ngạnh tắc 心肌梗塞 myocardial infarction, MI)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm môn phối chích máu khe đốt sống 4-5.

BỆNH ĐÁNH TRỐNG NGỰC (心悸 tâm quý palpitations)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm môn phối huyệt Địa tông.

BỆNH TIM (tâm tạng bệnh 心臟病 heart disease)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm môn phối huyệt Tâm linh châm thời gian dài.

VIÊM QUẦNG (đan độc 丹毒 erysipelas)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Chích máu vùng bệnh, huyệt Tâm môn phối huyệt Phân chi.
Tham khảo: Viêm quầng (đan độc 丹毒 erysipelas) là một bệnh nhiễm trùng liên quan đến các mạch bạch huyết của lớp thượng bì. Tác nhân gây bệnh chính là liên cầu tan máu beta nhóm A. Các yếu tố dễ mắc phải là vết thương hoặc vết nứt giữa lỗ mũi, thịt thính giác bên ngoài, dái tai, hậu môn, dương vật và ngón chân. Bất kỳ tình trạng viêm nào trên da, đặc biệt là tình trạng viêm với các vết nứt hoặc loét, đều tạo đường cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập. Các vết trầy xước hoặc trầy xước nhẹ, chấn thương bên ngoài đầu, thắt dây rốn không sạch sẽ, tiêm chủng và loét bắp chân mãn tính đều có thể gây ra bệnh này. Vi khuẩn gây bệnh có thể lẩn quẩn trong các mạch bạch huyết và gây tái phát.

ĐAU XƯƠNG CỤT (vĩ để cốt thống 尾骶骨痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm môn phối huyệt Uyển thuận thượng (cách đầu xương 5 phân: Uyển thuận 1) hiệu nghiệm.

BỆNH HÁNG (phúc cổ câu bệnh 腹股溝病)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Lấy huyệt Tâm môn bên đối phối huyệt Thượng khúc, Hạ khúc hiệu nghiệm.

ĐAU BÊN TRONG CHÂN, BẮP ĐÙI (thối nội trắc thống 腿內側痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肝門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm môn, Can môn, Trường môn châm ba huyệt thành đảo mã.

TRỊ XƠ GAN (can ngạnh hoá 肝硬化)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肝門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Can môn phối hợp huyệt Trường môn, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tam trọng.

TRỊ LIỆU VIÊM GAN KIÊM VIÊM RUỘT (can viêm kiêm trường viêm 肝炎兼腸炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肝門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Can môn phối hợp huyệt Trường môn hiệu quả tốt nhất.

TRỊ VIÊM GAN B (B hình can viêm B型肝炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/肝門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Can môn, Can linh, Mộc viêm, phối điểm Can, điểm Can viêm trên tai và Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

ĐAU BỤNG KINH (kinh thống 經痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腸門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trường môn phối huyệt Tứ hoa, Môn kim, Linh cốt hiệu nghiệm.

VIÊM RUỘT (trường viêm 腸炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腸門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trường môn phối huyệt Can môn, Tứ hoa thượng, Môn kim, Linh cốt hiệu nghiệm.

VIÊM TÚI MẬT (đảm nang viêm 膽囊炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腸門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trường môn phối huyệt Can môn, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) hiệu nghiệm, phối hợp phép châm huyệt bất định.

VIÊM RUỘT CẤP, MÃN TÍNH (cấp mạn tính trường viêm 急慢性腸炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腸門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trường môn phối huyệt Phủ trường, Tứ hoa hạ đặc biệt hiệu quả.

VÁNG ĐẦU HOA MẮT (đầu hôn nhãn hoa 頭昏眼花)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腸門穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trường môn phối huyệt Thần nhĩ, hiệu nghiệm.

NGÓN TAY TÊ LIỆT (thủ chỉ ma tý 手指麻痺)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/手五金穴、手千金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim, Bát quan, Tứ chi (trên mắt cá chân trong 5 thốn), Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/手五金穴、手千金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim phối huyệt Tam hà.

HUYỆT THỦ NGŨ KIM, THỦ THIÊN KIM LÀ HUYỆT TRỌNG YẾU GIẢI ĐỘC
(Theo nguồn (Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/手五金穴、手千金穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim phối hợp huyệt Phân chi, ngoài ra xuất huyết vùng Thái dương sau đầu gối (tất hậu thái dương khu 膝後太陽區: vùng trong khoảng nếp ngang khoeo chân lên 3 thốn và xuống 1 thốn), vùng Dương minh (陽明區: vùng huyệt Tứ hoa có các điểm phản ứng gân xanh) ở cẳng chân hiệu quả càng tốt hơn.
Ngộ độc thuốc (dược vật trúng độc 藥物中毒), ngộ độc thức ăn (thực vật trúng độc 食物中毒), ung nhọt độc (sang dương độc 瘡瘍毒).

MỆT MỎI QUÁ ĐỘ, KIỆT SỨC (bì lao quá độ 疲勞過度 burnout, excessive fatigue)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火腑海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả phủ hải, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thần nhĩ.

HO MÃN TÍNH (cửu khái 久咳 chronic cough)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火腑海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả phủ hải phối huyệt Linh cốt, Tam xoa, Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian), dùng phép châm vệ khí (phương pháp kết hợp cả tâm, khí và châm cứu) vùng Phế; hoặc Đại bạch, Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ).

KHÓ CHỊU SAU CẢM (hậu cảm bất thích 後感不適)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火腑海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Có thể dùng ngón tay bóp huyệt Thủ giải, dùng cạnh tay đập huyệt Hoả phủ hải, phần lớn có thể giải nhanh.

HEN SUYỄN (khí suyễn 氣喘 asthma)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火腑海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả phủ hải phối huyệt Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ) và Linh cốt hiệu nghiệm.

TRỊ HO (khái thấu 咳嗽 cough), HO NÓNG LẠNH (lãnh nhiệt khái 冷熱咳)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火腑海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả phủ hải phối huyệt thủ Địa sĩ trị ho (khái thấu 咳嗽 cough) hiệu quả tốt.
Huyệt Hoả phủ hải phối huyệt Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ) trị ho nóng lạnh (lãnh nhiệt khái 冷熱咳).

ĐAU NGỰC (hung thống 胸痛 chest pain), TỨC NGỰC (hung muộn 胸悶 chest distress)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火串穴、火陵穴、火山穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả xuyến, Hoả lăng, Hoả sơn phối các huyệt Tứ hoa, Tứ mã, Tâm linh, Trọng tử, Trọng tiên, Linh cốt, Đại bạch.

NẶNG TAI, NGHỄNH NGÃNG (trùng thính 重聽 hard of hearing; weak of hearing), TAI Ù (nhĩ minh 耳鳴 tinnitus)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火串穴、火陵穴、火山穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả xuyến, Hoả lăng, Hoả sơn phối Tứ mã, Tam trọng, Uyển thuận.

BƯỚU GIÁP, SƯNG TUYẾN GIÁP TRẠNG (giáp trạng tuyến thũng 甲狀腺腫), ĐAU DẠ DÀY (vị thống 胃痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm huyệt Tâm linh, Hầu linh, phối hợp chích máu 9 huyệt Hầu nga.

ĐAU NỬA ĐẦU (thiên đầu thống 偏頭痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Châm huyệt Tâm linh, Linh cốt, Tam trọng, Thiên hoàng, Ngoại tam quan, phối hợp chích máu nơi bệnh.
2. Châm huyệt Tâm linh thấu Ngoại quan, Thất hổ, phối hợp chích máu nơi bệnh.

BỆNH TẠNG TÂM CHÓNG MẶT (tâm tạng bệnh chi đầu vựng 心臟病之頭暈)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm huyệt Tâm linh, Thông thiên, Thông quan.

ĐAU ĐẦU TRƯỚC TRÁN (tiền ngạch đầu thống 前額頭痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm huyệt Tâm linh, Tứ hoa thượng huyệt, phối hợp chích máu nơi bệnh.

TỨC NGỰC (hung muộn 胸悶 chest distress), ĐAU NGỰC (hung thống 胸痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Châm huyệt Tâm linh, Linh cốt, Tứ hoa phối hợp chích máu nơi bệnh.
2. Châm huyệt Tâm linh, Hoả xuyến, Hoả lăng, Hoả sơn, Tứ mã, Tứ hoa.

RỐI LOẠN NHỊP TIM (tâm luật bất chỉnh 心律不整 irregular pulse, cardiac arrhythmias)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Châm huyệt Tâm linh, Thần nhĩ thời gian dài.
2. Mai châm huyệt Tâm linh phối Tứ hoa (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài).
3. Châm huyệt Thông quan, Thông sơn, Địa tông.

NHỒI MÁU CƠ TIM (tâm cơ ngạnh tắc 心肌梗塞 acute myocardial infarction,AMI)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Chích máu khe đốt sống 3 đến 5.
2. Châm huyệt Tâm linh phối huyệt Tứ hoa, dùng phép điểm thích (点刺: là một trong những kỹ thuật đâm kim, đó là tốc độ châm. Phương pháp này là để véo da bằng tay trái, tay phải cầm kim, bằng ngón tay cái, ngón tay trỏ và ngón giữa gần đầu kim; nhanh chóng đâm vào tĩnh mạch nông dưới da, rồi rút kim ngay lập tức, sau đó nặn ra vài giọt máu).

TRỊ CHỨNG MẠCH VÀNH (quan tâm chứng 冠心症 coronary syndrome)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心靈一穴、心靈二穴、心靈三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm linh phối huyệt Địa tông, Thông quan, Thông thiên, Tâm môn hiệu quả rõ rệt.

TRĨ DÒ (Trĩ sang 痔瘡)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/其門穴、其角穴、其正穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Thủ tam kỳ (Kỳ môn, Kỳ giác, Kỳ chính), Tam xoa 1, phối hợp chích máu nơi bệnh.

CÁC CHỨNG TỬ CUNG, BUỒNG TRỨNG VIÊM, U, UNG THƯ
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/其門穴、其角穴、其正穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Đều lấy Thủ tam kỳ (Kỳ môn, Kỳ giác, Kỳ chính), huyệt Tam trọng, Môn kim, Phụ khoa phối hợp sử dụng, lại gia Linh cốt, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Ngoại tam quan, mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài) huyệt bất định.

ĐẦY HƠI (Tiểu phúc khí trướng 小腹氣脹)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/其門穴、其角穴、其正穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Kỳ môn, Kỳ giác, Kỳ chính phối huyệt Tứ hoa thượng, huyệt Linh cốt, huyệt Tiêu tích, huyệt Hoả cúc, hiệu nghiệm.

TÁO BÓN
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/其門穴、其角穴、其正穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Kỳ môn, Kỳ giác, Kỳ chính phối huyệt Hoa cốt 4 hoặc phối các huyệt Phủ trường, Tứ mã, Thông thiên.

CẢM LẠNH NẶNG (trúng cảm mạo 重感冒 Severe cold)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三叉三穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm huyệt Tam xoa 1, Tam xoa 3, Thuỷ kim, Thuỷ thông, đều lưu kim lâu.

CẢM MẠO PHÁT SỐT (cảm mạo phát thiêu 感冒發燒):
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三叉一穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
(1). Bệnh nặng: Huyệt Tam xoa, Linh cốt, Đại bạch, Thần nhĩ thượng, trung, hạ, phối hợp chích máu Thập bát tinh huyệt, có thể gia Trọng tử, Trọng tiên.
(2). Bệnh nhẹ: Huyệt Tam xoa, Linh cốt, Đại bạch, Trọng tử, Trọng tiên.

GIẢM THỊ LỰC (nhược thị 弱視 amblyopia), TEO THẦN KINH THỊ GIÁC (thị thần kinh nuy súc 視神經萎縮 optic atrophy)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三叉一穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam xoa 1, Thận quan, Châu viên (珠圓).

BỘ HUYỆT “DƯỠNG CÂN CỐT”
(Tác giả: Châm y Nguyễn Văn Nhất – ĐT: 0981125879 (Nguyễn Nhất)
1. Âm cốc
2. Khúc tuyền
3. Dương lăng tuyền
4. Tam âm giao
5. Túc tam lý
6. Thái khê
7. Thái xung
8. Âm lăng tuyền
9. Thận du
10. Can du
Đã ứng dụng điều trị nhiều ca thoái hoá cột sống cổ, gối… hiệu quả cao.

THẬN YẾU HOA MẮT (Thận khuy chi nhãn hoa 腎虧之眼花)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腕順一穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam xoa 1, Uyển thuận 1.

TAI Ù (nhĩ minh 耳鳴)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腕順一穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Uyển thuận, Tứ mã, Tam trọng, Thận quan.

TRỊ GOUT, ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica), GAI XƯƠNG, (cốt thích 骨刺, còn gọi là cốt vưu 骨疣 u xương).
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木關穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Mộc quan phối huyệt Linh cốt, Hạ bạch, Cốt quan

ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/腕順一穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam hà, Uyển thuận, Hoả ngạnh, phối hợp phép đạo dẫn hành khí (vận động vùng bị tổn thương).

TRỊ CHỨNG RA MỒ HÔI TAY
Châm các huyệt Tam gian, Quan xung, Thiếu trạch, Hậu khê.

ĐAU MỎI DO XƯƠNG CỘT SỐNG LỆCH (tích truỳ cốt bất chính cập toan thống 脊椎骨不正及酸痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/骨關穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Các huyệt Cốt quan, Mộc quan phối hợp huyệt Chính tích 1, 2, 3

HÀNH KINH ĐAU LƯNG MỎI EO (kinh kỳ yêu toan bối thống 經期腰酸背痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三河穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam hà, huyệt Uyển thuận thấu Linh cốt, Hạ bạch, Phân bạch.

THẮT LƯNG ĐAU DO THẬN HƯ (Thận hư yêu toan 腎虛腰酸)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三河穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam hà, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thuỷ kim, Thuỷ thông.

GAI XƯƠNG (cốt thích 骨刺, còn gọi là cốt vưu 骨疣 u xương )
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/三河穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trước chích huyết vùng bệnh, lại châm các huyệt Tam hà, Phân thuỷ, Uyển thuận, Nhị giác minh, Chính tích, Chính cân, Chính tông, Tam trọng, Linh cốt, Hạ bạch, Cốt quan.

CHẤN THƯƠNG KHỚP CỔ CHÂN
Một hôm gặp đồng nghiệp tập thể thao bị chấn thương khớp cổ chân đã hai tuần; hai cổ chân sưng vù, đi lết từng bước đau đớn.
Châm kim huyệt Khoả linh đối với bên chân đau hơn, vê kim bảo vận động nhẹ nhàng cổ chân; khoảng 2 phút bệnh nhân nói hình như đỡ vướng, day gạt “hạch thần kinh” vùng ngón chân áp út (xem hình) mỗi chân khoảng 2-3 phút, bệnh nhân đứng dậy đi bình thường, không còn vướng đau.
Lưu kim, thỉnh thoảng vê, tổng thời gian từ lúc bắt đầu châm đến khi rút kim khoảng 15 phút. Bệnh nhân nói đã hết đau, mấy hôm sau không thấy đau lại.

BỘ HUYỆT ĐẶC HIỆU TIÊU VIÊM, MỤN, NHỌT, ÁP XE, NHIỄM TRÙNG…
(Đây là bộ huyệt kinh nghiệm của cá nhân tôi (Phùng Văn Chiến) vận dụng theo Y dịch lục khí)
Châm tả 5 huyệt Khúc trì, Dưỡng lão, Tam âm Giao, Hành gian, Công tôn.
Thường đang đau nhức, sau khi châm rút kim ra một lát đã đỡ nhức, châm thêm 1-2 ngày nữa là hết.
Đã châm cứu hiệu quả cho người bị dẫm ván thôi nhiễm trùng, người bị áp-xe sưng cứng đau nhức cả 2 bên đùi sau 15 phút hết nhức, người bị nhọt to bằng quả táo, hậu bối, hồng ty đinh (红丝疔 viêm mạch bạch huyết cấp tính), chắp, lẹo…
Tham khảo ứng dụng trong trường hợp khẩn cấp chưa kịp đến viện: Một người bạn tôi đã ứng dụng chữa thành công cho trường hợp nhiễm trùng máu (đã xét nghiệm tại bệnh viện, bệnh nhân tự nguyện chỉ châm cứu).

BỘ HUYỆT ĐẶC HIỆU TRỊ DỜI LEO, ZONA THẦN KINH
(Đây là bộ huyệt kinh nghiệm của cá nhân tôi (Phùng Văn Chiến) vận dụng theo Y dịch lục khí)
Châm tả các huyệt: Khúc trì, Dưỡng lão, Tam âm giao, Hành gian, Công tôn và Khích môn.
Thường 1-2 ngày là hết.
Các huyệt Khúc trì, Dưỡng lão, Tam âm giao, Hành gian, Công tôn có tác dụng tiêu viêm.
Huyệt Khích môn chữa nốt phỏng và đau rát do Zona, dời leo; khi vừa bị bỏng châm ngay huyệt Khích môn sẽ không bị phồng và hết rát, bị rồi châm sẽ nhanh lành vết bỏng.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ CÁC CHỨNG HO, KHÓ THỞ, ĐAU HỌNG VÀ SỐT CAO CỦA CORONAVIRUS
(Phùng Văn Chiến trích từ nguồn: https://www.facebook.com/mastertun…/posts/1240188582846395)
Huyệt Kim tinh thượng và Kim tinh hạ (金星上Jin Xing Shang, 金星下 Jin Xing Xia)
Vị trí:
– Kim tinh thượng: nằm ở phía lòng bàn tay của ngón trỏ, ở giữa bờ tròn đầu xương bàn tay thứ hai. Hoặc ngay tại điểm kết thúc đường Sinh mệnh và nếp ngang đầu trên lòng bàn tay.
– Kim tinh hạ: Từ Kim tinh thượng vào bên trong 0,3 thốn.
Theo vị trí của các huyệt Kim tinh, chúng rất gần với LI 3 (Tam gian), được sử dụng rộng rãi để thoát nhiệt Dương Minh, phát tán nhiệt khí gây bệnh từ ngực. Đó là do kinh Đại tràng đi qua ngực và kết nối với Phế. Đây là huyệt hàng đầu đối với các triệu chứng do Phong nhiệt, đặc trưng là viêm họng, khó thở, sốt, chướng bụng hoặc đầy ngực. Hai huyệt này có thể được sử dụng cho các bệnh phổi như viêm phổi, hen suyễn, ho và viêm phế quản.
Huyệt Kim doanh thượng và Kim doanh hạ (金营上 Jin Ying Shang, 金营下 Jin Ying Xia)
Vị trí: Đầu tiên xác định vị trí của Kim doanh hạ, từ huyệt Trung cửu lý (Zhong Jiu Li 中九里 88.25 ) lên 2 thốn; sau đó Kim doanh hạ lên 2 thốn là vị trí Kim doanh thượng. Châm sâu 1,5 đến 3 thốn.
Huyệt Kim doanh liên quan đến LU (Phế) điều trị các bệnh phổi cấp tính và nghiêm trọng vì nó là một trong 32 huyệt giải độc của hệ thống Đổng thị. Trong y học cổ truyền Trung Quốc (TCM: Traditional Chinese medicine) Coronavirus được cho là độc tố gây dịch, và huyệt Kim doanh là lựa chọn hàng đầu khi cấp cứu.
Có thể gia thêm các huyệt khác như:
– Đau ngực và lưng trên: Trọng tử (Zhong Zi 重子), Trọng Tiên (Zhong Xian 重仙).
– Phát sốt: Linh cốt (Ling Gu 灵骨), Đại bạch (Da Bai 大白).
– Hóa đờm và ngừng ho: Đại gian (Da Jian 大间), Trung gian (Zhong Jian 中间), Tiểu gian (Xiao Jian 小间).
– Để bình phục: Tam trọng (San Zhong 三重), Tứ hoa thượng (Si Hua Shang 四花上 ) và Tứ mã (Si Ma 驷马).

CỨNG CỔ, ĐAU VAI HẠN CHẾ VẬN ĐỘNG, TỨ CHI TÊ DẠI LẠNH BUỐT
(Phùng Văn Chiến trích từ nguồn: https://www.facebook.com/mastertun…/posts/1094173730781215)
Huyệt Tam kiên, huyệt Thủ tam hoả (Hoả xuyến, Hoả lăng, Hoả sơn).
Huyệt Tam kiên (San Jian 三肩穴): Kết nối Phế, trị đau bó cứng vai, vùng xương đòn, giới hạn vận động kéo dài.
Huyệt Thủ tam hoả (Shou San Huo: Hoả xuyến 火串, Hoả lăng 火陵, Hoả sơn 火山): Kết nối mạch Đốc, làm ấm cột sống, giải phóng bế tắc, đặc biệt có tác dụng với đốt sống cổ và ngực.

CHỐNG VIÊM PHỔI VÀ CẢI THIỆN KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH BẰNG ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
(Phùng Văn Chiến trích từ nguồn: https://www.facebook.com/groups/2250192911945840/permalink/2494723827492746/)
VỊ TRÍ HUYỆT
Bắt đầu từ ngón tay, kẻ các đường nối dài đến mặt trong cẳng tay. Như trong hình vẽ: vạch đỏ là đường nối tới ngón giữa, vạch vàng là đường nối tới ngón trỏ, vạch xanh là đường nối tới ngón nhẫn. Từ nếp gấp khuỷu tay đến nếp gấp cổ tay chia làm bốn phần bằng nhau:
Tại điểm chia trên đường vàng (3 vòng tròn màu tím) là các huyệt Nhân sĩ, Địa sĩ, Thiên sĩ: có thể điều hoà Phế (các bệnh liên quan đến Phế).
Tại điểm chia trên đường xanh (3 tam giác màu tím) là các huyệt Can linh 1, 2, 3: Có thể điều hoà Can (chữa các bệnh liên quan đến Can).
Vạch màu xanh da trời cách nếp gấp khuỷu tay bằng bề rộng 2 ngón tay; chia đường xanh da trời thành 4 phần bằng nhau: tại điểm chia (hình ngôi sao màu tím): là các điểm tốt cho họng.
CÁCH LÀM
1. Sử dụng kim châm cứu trực tiếp, hoặc dùng kim châm tai lưu trong thời gian dài.
2. Có thể dán hạt từ tính, hoặc những thứ tương tự như thế. (Làm theo hướng dẫn của từng công cụ).
3. Có thể dán cao dán giảm đau.
4. Bạn có thể ấn day, xoa bóp, hoặc đơn giản là dùng tay xoa cả đường dây này.
5. Cách đơn giản nhất: chỉ cần xoa vào bên trong toàn bộ cẳng tay cho đến khi nó ấm nóng.
Những cách này giúp cải thiện khả năng miễn dịch, và phục hồi nhanh hơn. Một người bạn ho và không thể nói trước khi anh ấy lên sân khấu. Được nắn tại các đường vàng và xanh trên tay của anh ấy, anh ấy đã có thể nói bình thường trở lại.

ĐAU LƯNG (bối thống 背痛), ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Ngoài 2 huyệt Thượng bạch, Phân bạch, có thể thêm các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Uyển thuận, phối hợp phép đạo dẫn hành khí (vận động vùng bị tổn thương), hiệu quả trị bệnh rất tốt.

MẮT SƯNG ĐỎ (nhãn tinh hồng thũng 眼睛紅腫 swelling of the eyes)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/上白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thượng bạch phối huyệt Châu viên, phối huyệt Hoả ngạnh hoặc lấy một huyệt Hoả ngạnh, hiệu quả cũng rất tốt.

GIẢM THỊ LỰC (nhược thị 弱視 amblyopia), MẮT CẬN THỊ (cận thị nhãn 近視眼)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/上白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thượng bạch phối hợp huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), huyệt Tam xoa, Thượng lý, trên tai lấy huyệt Mục 1, huyệt Mục 2 mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài). Huyệt Ngũ hình châm kim hoặc chích máu hiệu quả tốt. Lại phối Thận quan, Châu viên, cũng có thể gia Thông thận, Thông vị, Thông bối.

VIÊM KẾT MẠC (結膜炎 conjunctivitis), VIÊM GIÁC MẠC (角膜炎 keratitis), MẮT SƯNG ĐỎ (nhãn tinh hồng thũng 眼睛紅腫 swelling of the eyes)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/上白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, 5 huyệt Chỉ diên, huyệt Thuỷ yêu, có thể lấy 2 huyệt phối với huyệt Thượng bạch. Cũng có thể gia huyệt Thượng lý, Tứ phủ 1, trên tai lấy huyệt Mục 1, huyệt Mục 2 mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài).

ĐAU HỌNG (viêm thanh quản: yết hầu viêm 咽喉炎 Laryngopharyngitis)
(Theo nguồn https://read01.com/nxeK06n.html
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trước chích máu huyệt Thương dương, sau lại châm huyệt Tam xỉ.

DẠ DÀY ĐẦY HƠI (vị trướng 胃脹), ĐAU DẠ DÀY (vị thống 胃痛)
(Theo nguồn https://read01.com/nxeK06n.html
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tam xỉ có thể phối huyệt Tứ hoa.

ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛 sciatica)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/內白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Nội bạch phối hợp huyệt Uyển thuận, chích máu vùng bệnh và phối hợp liệu pháp động khí.

RĂNG SƯNG ĐAU (nha xỉ thũng thống 牙齒腫痛), VIÊM LỢI (xỉ ngân viêm 齒齦炎 gingivitis)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/內白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Nội bạch phối hợp huyệt Tam xỉ, Linh cốt, Tứ hoa thượng.

TRỊ MÀY ĐAY (tầm ma chẩn 蕁麻疹 urticaria)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/內白穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Nội bạch phối huyệt Bì phu trên tai (huyệt Đổng thị) cùng huyệt Tứ mã, Linh cốt, Hoả phủ hải, Thổ thuỷ, Tam xoa, lại phối hợp huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), có thể đồng thời cải thiện sức khoẻ.

TRỊ VỊ TOAN (A XÍT DẠ DÀY) QUÁ NHIỀU LÀM LOÉT DẠ DÀY,
LOÉT DẠ DÀY, TÁ TRÀNG
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/土水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Trị vị toan (a xít dạ dày) quá nhiều làm loét dạ dày (vị toan quá đa cập vị hội dương 胃酸過多及胃潰瘍): Huyệt Thổ thuỷ, Thuỷ kim, Thuỷ thông.
2. Loét dạ dày tá tràng (Vị cập thập nhị chỉ trường hội dương 胃及十二指腸潰瘍): Huyệt Thổ thuỷ, Thuỷ kim, Thuỷ thông, lại gia điểm dạ dày trên tai.

CHƯỚNG BỤNG, BỤNG BÁNG (phúc trướng 腹脹)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/土水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thổ thuỷ phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, hiệu nghiệm.

ĐAU THẮT DẠ DÀY (vị giảo thống 胃絞痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/土水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Chủ yếu là do nguyên nhân tinh thần; tức giận, hồi hộp và căng thẳng quá mức có thể gây ra co thắt dạ dày: Huyệt Thổ thuỷ phối huyệt Tứ hoa thượng, huyệt Môn kim.

MẸ KHÔNG ĐỦ SỮA CHO CON BÚ
(Nguồn: https://www.sohu.com/a/199336257_661713
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Phần lớn do cơ thể sau sinh không đủ máu hoặc do tâm trạng không thoải mái trong thời kỳ hậu sản dẫn đến tắc nghẽn tuyến vú khiến trẻ không đủ sữa: Huyệt Thổ thuỷ , Thổ vị , Tứ hoa châm cả 2 bên.

NGÓN TAY CO RÚT KHÔNG DUỖI (thủ chỉ câu luyến bất thân 手指拘攣不伸)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重仙穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trọng tử phối huyệt Trọng tiên.

ĐAU HUYỆT CAO HOANG (Cao hoang huyệt thống 膏肓穴痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重仙穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trọng tử phối huyệt Trọng tiên, gia Thuỷ kim, Thuỷ thông và chích máu tại chỗ.

ĐAU LƯNG (bối thống 背痛), ĐAU NGỰC (hung thống 胸痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重仙穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Trọng tử phối huyệt Trọng tiên, huyệt Thượng sĩ.

TRƯỚC, SAU, MẶT NGOÀI KHỚP VAI BỆNH (前,後,外側肩關節 (Shoulder joint))
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重仙穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trọng tử, Trọng tiên, Kiên trung bên đối hoặc Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý.

DƯỠNG SINH (Điều dưỡng 調養 Take good care of oneself)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重子穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trọng tử, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thông thận, Thông vị, Thông bối (mỗi lần châm không quá 30 phút).

HEN SUYỄN (khí suyễn 氣喘 asthma)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重子穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trọng tử, Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ), Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian), Trấn tĩnh, Thượng lý, Thuỷ kim, Thuỷ thông, cứu ngải vùng Tâm Phế sau lưng, vùng Thận thuỷ ở thắt lưng, 7 huyệt Vị mao, 23 huyệt Phủ sào (cứu mỗi ngày, mỗi huyệt 15 phút).

HO KHAN (càn khái 乾咳), DỄ HO (dị khái 易咳)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重子穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trọng tử, Trọng tiên, Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ), Hoả phủ hải.

ĐỜM VÀNG KHÓ KHẠC RA (Hoàng đàm niêm trù bất dị khách xuất 黃痰粘稠不易喀出)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重子穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trọng tử, Trọng tiên, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thủ tam gian (Đại gian, Tiểu gian, Trung gian).

TRỊ ĐAU BẢ VAI (kiên giáp cốt thống 肩胛骨痛 sore of shoulder blades)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/重子穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Cùng châm Trọng tử, Trọng tiên, đồng thời phối hợp động khí liệu pháp để giảm mức độ bệnh, sau lại chích máu.

TRỊ VIÊM GIÁC MẠC (角膜炎), VIÊM KẾT MẠC (結膜炎)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水腰穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ yêu có thể gia huyệt Châu viên, huyệt Hoả ngạnh, đồng thời chích máu điểm phản ứng phía sau. Cũng có thể chích máu huyệt Thái dương và vùng quanh mắt.

TRỊ ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛), ĐAU THẦN KINH TOẠ (toạ cốt thần kinh thống 坐骨神經痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水腰穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ yêu gia huyệt Linh cốt, huyệt Uyển thuận, dùng châm xuyên huyệt.

TRỊ TAY TÊ (Thủ ma 手麻)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水源穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ nguyên phối huyệt Phế linh rất hiệu quả.

TRỊ THOÁI HOÁ ĐỐT SỐNG CỔ (cảnh bộ cốt thích 頸部骨刺 cervical osteophyte(spur))
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水源穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ nguyên phối huyệt Trung bạch.

ĐAU CỔ CẤP (hạng khẩn thống 項緊痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ hải phối huyệt Thận quan kết quả tốt.

THẮT LƯNG ĐAU NHỨC (yêu bối toan thống 腰背酸痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/水海穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thuỷ hải phối huyệt Uyển thuận 1 , Uyển thuận 2.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ ECZEMA
(Nguồn: https://www.facebook.com/…/a.41951…/1303354656529787/…)
Huyệt Tứ mã, Tứ hoa, Thủ giải, Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim.

ĐAU THẮT LƯNG (yêu thống 腰痛)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân thuỷ, Nhị giác minh, Tam hà; Thận yếu gây đau: gia huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, phối hợp chích máu nơi bệnh.

BONG GÂN THẮT LƯNG CẤP (Yêu bộ nghiêm trọng nữu thương 腰部嚴重扭傷)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân thuỷ, Tam hà, Nhị giác minh, Uyển thuận, phối hợp chích máu nơi bệnh.

THẬN HƯ TAI Ù (Thận hư nhĩ minh 腎虛耳鳴)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/分水穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Phân thuỷ, huyệt Uyển thuận, Tứ mã, Tam trọng.

TRỊ CHỨNG CHÁN ĂN (vị khẩu bất khai 胃口不開), ĂN KHÔNG NGON MIỆNG (thực dục bất chấn食慾不振)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/開脾穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Khai tỳ phối hợp huyệt Tứ hoa thượng.

UNG THƯ GAN (Can nham lựu-肝癌瘤-liver Tumor, liver cancer)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Tam trọng.

UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HÓA (TRƯỜNG VỊ NHAM LỰU-腸胃癌瘤)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tứ hoa thượng, trung, hạ, Ngoại tam quan hoặc Tam trọng.

UNG THƯ NÃO (não nham lựu-腦癌瘤- Brain tumor)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chính cân, Chính tông, Chính não, Linh cốt, Đại bạch, phối hợp chích máu vùng mắt cá chân trong bên đối.

UNG THƯ BÀNG QUANG (bàng quang nham lựu-膀胱癌瘤-neoplasm of bladder, bladder cancer)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Thông thận, Thông vị, Thông bối, Tam trọng hoặc Ngoại tam quan, phối huyệt bất định.

UNG THƯ XƯƠNG (cốt nham lựu-骨癌瘤-bone tumor osteoma)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Ngũ hổ, Phục nguyên, Tam trọng hoặc Ngoại tam quan.

KHỐI U VÚ (NHŨ PHÒNG THŨNG LỰU-乳房腫瘤)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指三重穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Song long, Tứ hoa, Tam trọng.

CẢI THIỆN MẮT CẬN THỊ
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, Thượng bạch, Tam xoa 1, Thận quan, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), mai châm huyệt Mục 1, Mục 2 (trên tai), chích máu huyệt Ngũ hình.

VIÊM MÀNG CỨNG MẮT (CỦNG MẠC VIÊM-鞏膜炎- SCLERITIS)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, châm các huyệt quanh mắt, phối hợp chích máu thái dương, sau tai.

TEO THẦN KINH THỊ GIÁC (THỊ THẦN KINH NUY SÚC-視神經萎縮- OPTIC ATROPHY)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, 5 huyệt Chỉ diên, huyệt Tam xoa 1.

ĐAU NHÃN CẦU (NHÃN CHÂU THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Hoả tất, Châu viên.

MẮT MỆT MỎI KHÔ MẮT (NHÃN TÌNH BÌ LAO CÀN SÁP)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài) huyệt Châu viên, trên tai huyệt Mục 1, Mục 2, điểm Nhãn, điểm Can.

ĐỤC THỦY TINH THỂ (BẠCH NỘI CHƯỚNG-白內障- CATARACT), ĐỤC THỦY TINH THỂ XANH (LỤC BẠCH CHƯỚNG: 綠白障, THANH QUANG NHÃN-青光眼-GLAUCOMA)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm lâu dài huyệt Châu viên, huyệt Quang minh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

CHẮP, LẸO (MẠCH LẠP THŨNG-麦粒肿:STYE, HORDEOLUM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Chích máu Nhĩ tiêm, mạch đỏ sau tai, hoặc chích máu huyệt Đảm, châm huyệt Châu viên.

CẬN THỊ GIẢ (GIẢ TÍNH CẬN THỊ-假性近視-PSEUDOMYOPIA)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, chích máu huyệt Ngũ hình, phối hợp mai châm (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài) huyệt Mục 1, Mục 2 (trên tai)
Ghi chú: Cận thị giả là do cơ mi liên tục bị co và co cứng do mắt làm việc quá mức, độ dày của thủy tinh thể tăng lên, nhìn mờ. Việc sử dụng thuốc, châm cứu và xoa bóp, châm vào tai và thiết bị vật lý trị liệu, hoặc thông qua việc tăng cường cơ mắt của chính bệnh nhân có thể làm giãn cơ, giảm mệt mỏi và phục hồi thị lực trở lại bình thường.

MẮT SƯNG ĐỎ (NHÃN HỒNG THŨNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên, Hoả ngạnh.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG DẪN TỚI XUẤT HUYẾT VÕNG MẠC
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Huyệt Hoa cốt 4 cầm máu, phối huyệt Châu viên, Tam xoa 1, Tam lý, Thượng lý, huyệt Mộc 3, huyệt Mục 1, Mục 2 (huyệt tai).
2. Chích máu huyệt Ngũ hình, cạnh thái dương (trên mặt), châm lâu dài huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng).

VIÊM GIÁC MẠC (角膜炎- KERATITIS)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Trước chích huyết Nhĩ tiêm, tĩnh mạch xanh sau tai, lại châm: Châu viên, Đại gian, Linh cốt, Hoả ngạnh hiệu quả đặc biệt tốt.

VIÊM GIÁC MẠC (角膜炎:KERATITIS), VIÊM KẾT MẠC (結膜炎: CONJUNCTIVITIS)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Huyệt Châu viên phối hợp chích máu vùng sau tai, lưng có điểm đỏ, tia máu hoặc điểm sắc xanh tím, hiệu quả thấy rõ.
2. Huyệt Thuỷ yêu, Châu viên, Hoả ngạnh, phối hợp chích máu vùng phản ứng ở lưng.
3. Huyệt Hoả ngạnh xuyên Hoa cốt, có thể phối hợp chích huyết tĩnh mạch xanh sau tai.

GIẢM THỊ LỰC (NHƯỢC THỊ-弱視-AMBLYOPIA)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/珠圓穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Châu viên phối huyệt Mục 1, Mục 2 (trên tai), lại dùng mai châm ở đầu mày (cố định một cây kim nhỏ đặc biệt trong vùng da ở huyệt một thời gian dài).

TRỊ BỆNH TIM TO (TÂM TẠNG KHUẾCH ĐẠI -心臟擴大: CARDIOMEGALY),
TRÀN DỊCH MÀNG TIM (TÂM TẠNG TÍCH THUỶ – 心臟積水: PERICARDIAL EFFUSION)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指腎穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chỉ thận phối huyệt Địa tông thần hiệu.

TRỊ BỆNH LIỆT TIM (TÂM TẠNG MA TÝ – 心臟麻痺: “HEART PALSY”)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指腎穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chỉ thận phối huyệt Thủ tâm linh đặc hiệu.

TRỊ ĐAU GIỮA HAI VAI (KIÊN GIÁP THỐNG), ĐAU CỔ (CẢNH HẠNG THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心膝穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Tâm tất có thể phối huyệt Thiên kiên, huyệt Nhân hoàng.

TRỊ MỘT SỐ CHỨNG ĐẦU GỐI, BẮP CHÂN
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/心膝穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Trị đau đầu gối (tất cái thống), bắp chân sung đau (tiểu thối trướng thống): Huyệt Tâm tất có thể phối huyệt Kiên trung, hiệu quả tốt hơn.
2. Trị thoái hóa đầu gối (tất cái thoái hoá), bị thương đầu gối (tất thâu thương): Lấy chích máu làm chủ, châm huyệt Tâm tất, Kiến trung, Kiên trung, Thổ thuỷ.
3. Trị dây chằng chéo trước bị thương (tiền thập tự nhận đới lạp thương): Châm huyệt Tâm tất, Kiến trung, Kiên trung, Thổ thuỷ.

BỘ HUYỆT CHÂM CHỮA SUY THẬN
(Kinh nghiệm của thầy Lê Văn Sửu)
Châm bổ các huyệt Âm lăng tuyền, Âm cốc, Khúc tuyền, Phục lưu. Vào kim, lay động kim khi thấy đắc khí thì vê bổ mạnh. Rất hiệu quả.

TAY KHÔNG NÂNG ĐƯỢC VẬT NẶNG (THỦ ĐỀ BẤT KHỞI TRÙNG VẬT)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/膽穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm huyệt Đảm phối với châm các huyệt Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa hạ bên đối.

TRỊ ĐAU THẮT LƯNG (YÊU THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/膽穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Nhị giác minh, huyệt Đảm có thể phối huyệt Uyển thuận 1, huyệt Tam hà, huyệt Phân thuỷ.

Ù TAI (NHĨ MINH), VIÊM TAI GIỮA (TRUNG NHĨ VIÊM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指駟馬穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Lấy huyệt Tam trọng, Tứ mã, Uyển thuận làm chủ, lấy huyệt vùng bệnh dụng tam châm.

ĐIỀU TRỊ MỤN SƯNG ĐỎ, TRỨNG CÁ LỚN (HỒNG THŨNG ĐẠI KHOẢ THANH XUÂN ĐẬU)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指駟馬穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chỉ tứ mã phối huyệt Tam trọng, Linh cốt, Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Túc tứ mã.

ĐIỀU TRỊ ĐỐM ĐEN, NÁM (HẮC BAN)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/指駟馬穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
1. Huyệt Chỉ tứ mã, Túc tứ mã phối Thông quan, Thông sơn, Linh cốt, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), hiệu quả tốt.
2. Huyệt Chỉ tứ mã gia huyệt Phụ khoa hoặc chích máu vùng bệnh. Châm Linh cốt, Đại bạch, cấy chỉ huyệt Bì phu (trên tai).
3. Huyệt Chỉ tứ mã, Tam sĩ (thiên địa nhân), trên mặt dụng tam châm.

BỆNH HOA LIỄU
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/制污穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Chích máu huyệt Phân chi thượng và Phân chi hạ; huyệt Cốt quan, huyệt Mộc quan, huyệt Thủ giải, huyệt Chế ô.

NHỌT (UNG THƯ: NHỌT SƯNG ĐỎ LÀ UNG 癰, KHÔNG SƯNG ĐỎ LÀ THƯ 疽)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/制污穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chế ô, huyệt Tam trọng, phối hợp chích máu vùng bệnh.

NHỌT ĐỘC, LOÉT LÂU NĂM (CỬU NIÊN ÁC SANG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/制污穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Huyệt Chế ô, huyệt Tứ mã, huyệt Tam trọng, huyệt Linh cốt.

ĐAU NỬA ĐẦU DO RỐI LOẠN TINH THẦN (TINH THẦN QUAN NĂNG CHỨNG DẪN PHÁT CHI THIÊN ĐẦU THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/止涎五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Châm 5 huyệt Chỉ diên, huyệt Chỉ chính não (chính giữa ngón tay cái).

TEO THẦN KINH THỊ GIÁC (THỊ THẦN KINH NUY SÚC)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/止涎五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
5 huyệt Chỉ diên, huyệt Châu viên, huyệt Tam xoa 1.

ĐẦU CỔ NGỬA VỀ SAU ĐAU (ĐẦU CẢNH HƯỚNG HẬU NGƯỠNG HỘI THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Chính cân, Chính tông, Nhị giác minh.

ĐẦU CỔ QUAY 2 BÊN ĐAU (ĐẦU CẢNH TẢ HỮU CHUYỂN HỘI THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Uyển thuận hạ, Kiên ngưng (Điều khẩu).

ĐẦU CỔ CÚI THẤP GÂY ĐAU NGỰC (ĐẦU CẢNH HƯỚNG HẠ ĐÊ DẪN KHỞI HUNG THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Tâm linh 1, 2, 3.

CỔ CỨNG QUAY 2 BÊN ĐAU (CẢNH CƯỜNG TẢ HỮU TRẮC LOAN HỘI THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch)
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Uyển thuận hạ, Tam trọng, Thượng bạch, Phân bạch.

EO LƯNG CÚI ĐAU (YÊU TIỀN PHỦ HỘI THỐNG)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/)
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Nhị giác minh, huyệt Đảm.

EO LƯNG QUAY NGHIÊNG ĐAU (YÊU TRẮC CHUYỂN HỘI THỐNG)
Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Thuỷ yêu.

EO LƯNG CÚI, NGỬA ĐAU (YÊU TIỀN HẬU NGƯỠNG THỐNG)
Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Chính cân, Chính sĩ, An tích, Hoả ngạnh, Hoả chủ, Uyển thuận 1.

EO LƯNG CONG VỀ SAU ĐAU (YÊU HẬU NGƯỠNG HỘI THỐNG)
Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木火四穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
1. Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Phân thuỷ, Tam hà.
2. Bốn huyệt Mộc hỏa phối huyệt Chính cân, Chính tông, Chính sĩ, An tích.

UNG THƯ TỬ CUNG (TỬ CUNG NHAM)
Theo nguồn: http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Phụ khoa, Tam trọng, huyệt bất định.

U, VIÊM, SƯNG TỬ CUNG (TỬ CUNG LỰU, VIÊM, TRƯỚNG ĐẲNG)
Theo nguồn: http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Huyệt Linh cốt, Phụ khoa, Phụ linh, Tam trọng, phối hợp chích máu vùng huyệt Thuỷ tinh (dưới mắt cá trong 2 thốn)

U, UNG THƯ TỬ CUNG (TỬ CUNG CƠ LỰU NHAM)
Theo nguồn: http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Huyệt Phụ khoa, Tam trọng, huyệt bất định, phối chích máu 23 huyệt Phủ sào hoặc Nội khoả hạ (dưới mắt cá trong của chân).

TRÚNG GIÓ SAU SINH (SẢN HẬU PHONG CHỨNG)
Theo nguồn: http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/
Phùng Văn Chiến lược dịch
Sản hậu phong chứng (nguyệt nội phong chứng – bệnh phong trong tháng, từ khi sinh đến khi con tròn tháng): Các khớp đau nhức, tê, lạnh, ớn lạnh nặng nề và mệt mỏi. Tay chân lạnh, dễ bị cảm lạnh, đau đầu, chóng mặt, sợ lạnh. Sợ gió, nước mắt, mí mắt cảm thấy nặng nề, mệt mỏi, buồn ngủ. Kinh nguyệt không đều, vón cục, đen và trắng. Bụng dưới sẽ có cảm giác đầy hơi và đau nhẹ…
Huyệt Phụ Khoa, huyệt Uyển Thuận hạ (huyệt Uyển Thuận 2 xuống 5 phân), huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng) huyệt Thuỷ tương.

KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU (NGUYỆT KINH BẤT ĐIỀU)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/)
1. Châm lâu dài huyệt Phụ khoa, Linh cốt, Thượng tam hoàng, phối hợp cứu ngải 23 huyệt Phủ sào.
2. Huyệt Uyển thuận, Linh cốt, Phụ khoa.

VÔ SINH (BẤT NHÂM CHỨNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/婦科五穴/)
1. Chứng thực: chích máu vùng túc Dương minh, vùng xương cùng.
2. Chứng hư: Huyệt Phụ Khoa, huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), kết hợp cứu ngải 23 huyệt Phụ Sào.

CHẤN THƯƠNG SƯNG ĐAU MẮT CÁ CHÂN (KHOẢ THƯƠNG THŨNG THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/踝靈穴/)
Huyệt Khoả linh, Phân bạch, Trung bạch, Tam trọng.

CHẤN THƯƠNG KHỚP CỔ CHÂN, TRẸO CỔ CHÂN
(Minh hoạ bài của thầy Luan Hoang: https://www.youtube.com/watch?v=NMej0uDHqy8)
Huyệt Khoả linh nằm ở chỗ lõm, lằn da trắng, đỏ (xem hình), lấy huyệt đối bên bệnh, châm sâu khoảng 1 thốn sát xương (hoặc day bấm). Bấm châm hiệu quả ngay.

PHÁT BAN NHIỆT
(Nguồn: 董氏針灸林正泰)
Huyệt Thủ giải, Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim, Tứ mã, Tam trọng.
Ngày đầu tiên chỉ châm 2 huyệt Tam trọng, Tứ mã; châm huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim, Thủ giải bên tay phải; đỡ được 50%. Cách một ngày, buổi sáng châm bên đối 2 huyệt Tam trùng, Tứ mã và Thủ giải; châm huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim bên tay phải; đỡ được 50%, chỉ còn lại vài chấm đỏ.

TRỊ ĐAU CỔ (CẢNH HẠNG THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/失枕穴/)
Châm một trong các bộ sau, phối hợp với liệu pháp động khí của Đổng thị:
1. Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Nhân hoàng, huyệt Thiên kiên.
2. Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Thuỷ hải, Thận quan.
3. Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý.
4. Huyệt Thất chẩm, Thiên kiên, Thượng sĩ, Thận quan bên đối, huyệt Thất hổ phối Uyển thuận cùng bên.

VIÊM GAN B
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎三穴/)
Theo kinh nghiệm huyệt Mộc viêm phối hợp nhĩ châm khu Can gia huyệt Can linh, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) huyệt trị liệu viêm gan B.
Trong 132 trường hợp, có 78 trường hợp khỏi bệnh, 18 trường hợp tác dụng không đáng kể.

VIÊM GAN TRUYỀN NHIỄM, XƠ GAN
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎三穴/)
Ngoài ra, huyệt Mộc viêm phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Can viêm điểm, với chích huyết trị bệnh viêm gan truyền nhiễm, có 291 trường hợp điều trị liên tục trong vòng hai tháng, CCF và HAA âm tính; sử dụng để điều trị 11 trường hợp xơ gan và 9 trường hợp đã được chữa khỏi. Còn lại phối hợp với dược liệu để trị.

VIÊM GAN B
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎二穴/)
Nếu vùng huyệt Can linh có nổi đường gân xanh, hầu hết là có viêm gan B, có thể dùng huyệt Mộc viêm phối huyệt Can linh.

CHUỘT RÚT CHÂN (CƯỚC TRỪU CÂN)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎一穴/)
Huyệt Thủ giải, huyệt Mộc viêm.

ĐAU HAI BÊN SƯỜN (LƯỠNG HIẾP THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎一穴/)
Huyệt Mộc, huyệt Mộc viêm.

BÊNH GAN (CAN TẬT)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木炎一穴/)
Nói chung, huyệt Mộc viêm gia huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

TRỊ ĐAU CỔ (CẢNH HẠNG THỐNG), CỨNG GÁY (LẠC CHẨM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/偏肩穴/)
Huyệt Thiên kiên gia Thất chẩm vê kim, phối hợp động khí liệu pháp trị đau cổ (cảnh hạng thống), cứng gáy (lạc chẩm) hữu hiệu; hoặc châm các huyệt Trắc tam lý, Tam trọng, Thận quan, Thất hổ.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM LƯNG
(Minh hoạ bài của thầy Vĩnh Minh)
灵骨 Linh Cốt, 大白 Đại bạch, 腕顺 Uyển thuận 1, 2
中白 Trung Bạch, 下 白 Hạ Bạch

VIÊM BAO HOẠT DỊCH
(Nguồn: https://freewechat.com/)
Châm bên lành các huyệt Ngũ hổ, Thận quan, Tứ chi.

PHƯƠNG HUYỆT CHỮA MẤT NGỦ
(Bài của thầy Nguyễn Tiên)
1. Bộ huyệt: Chiếu hải – Liệt khuyết, Thượng ấn đường để châm cùng Phong thị.
2. Cách lấy huyệt:
Chiếu hải xuống thêm 1 chút ngay bờ dưới của xương bàn chân.
Liệt khuyết vào trong 1 chút gần với mạch quay.
Thượng ấn đường là chỗ lõm ngay trên huyệt ấn đường, ai học luân xa thì tương đương vị trí luân xa 6.
3. Cách châm: Dùng phép tĩnh chỉ lưu châm: châm vào, đắc khí, lưu kim 40-120′, lúc bệnh nhân còn tỉnh thì mỗi 15′ lấy ngón tay lay nhẹ kim, nếu bệnh nhân đã ngủ thì không tác động gì thêm.
Thượng ấn đường thường châm hướng về Sơn căn (gốc mũi, hình chiếu của tim), Chiếu hải châm thẳng 5-8 phân.
Riêng Liệt khuyết sẽ châm theo mạch, nếu Thốn cường thì rõ thì châm theo hướng tả, nếu Xích nhược rõ thì châm theo hướng bổ.
4. Giải thích: Phương huyệt này xuất phát từ lý thuyết dương phù thần, âm dưỡng thần. Để điều hoà món này, các bạn có thể tham khảo thêm lí thuyết về bát mạch, trong đó Âm kiểu – Dương kiểu sẽ quyết định chủ yếu về “thời” của giấc ngủ, Âm duy- Dương duy sẽ quyết định về “không” của giấc ngủ. Nên các bạn để ý trong phương huyệt chuẩn theo phái Tịch Hoằng (cổ châm phổ biến) mất ngủ thường có huyệt của Nội quan (Âm duy), tam âm hoặc Thái khê (Âm kiểu)
Bộ Chiếu hải (bát mạch giao hội của Âm kiểu) – Liệt khuyết (bát mạch giao hội của Nhâm) có tác dụng yên tĩnh chư âm, âm phận được yên thì nhiếp dương mà định thần (dương được nhiếp thì không kích thích thần nữa). Cho nên thích hợp cho đa phần chứng mất ngủ hiện nay. Ngoài Âm kiểu và Nhâm ra có thể cân nhắc để sử dụng các huyệt giao hội của 3 mạch còn lại cũng gây hiệu quả bất ngờ.
Nhưng thực tế, đời không như là mơ, thỉnh thoảng gặp những ca chữa hoài không lành. Trong đó thường gặp 2 loại, thần yếu và tà mạnh. Thần yếu là loại khá khó chịu, bệnh nhân cũng thể hiện suy nhược huyết kém nhưng ẩn trong đó là các triệu chứng tâm dương hư, dương hư thì thần không được phù trợ mà suy yếu, những bệnh nhân này cần tích cực bổ khí và dùng các vị điểm hoả kích tâm dương lên.
Loại tà thực lại có chút phức tạp, phân loại các loại tà đã mệt lại còn thêm cơ chế tụi nó tác động vào tâm thần làm mất ngủ.
Còn Thượng ấn đường thì Đạo gia gọi là Linh Đài, Tuệ Nhãn. Trí của thần phát ra ở đó, tác động ở đó thì tác động lên thần. Cái này lại liên quan đến thần của các tạng phụng dưỡng cho tâm, tâm như quân chủ hiến ngũ thần lên cho trời (thần Thai Quang ở não), quá dài dòng không nói hết được. Có một phương huyệt khá nổi tiếng của Viện Sĩ Thạch Học Mẫn mang tên tiểu tỉnh não khai khiếu là Tam âm, Nội, quan, Ấn đường, dùng để trấn tĩnh, giảm đau, là dựa vào 2 lí thuyết bát mạch và Linh đài này để ra huyệt, cũng tạm coi là ra huyệt có phương pháp.
Phong thị là huyệt chữa chứng, không phải huyệt chữa gốc bệnh. Nguyên nhân liền phải nói đến tên gọi của nó, phong thì dễ rồi, nhưng lưu ý ở thời cổ đại “Phong” không chỉ ám chỉ phong tà trong lục dâm, lục khí mà còn ám chỉ tất cả các loại tà gây bệnh. “Thị”, nghĩa đơn là “CHỢ”, là chỗ tụ tập một cách tạp loạn. Nên huyệt này có thể trấn áp các loại tà đang lên, từ kinh lạc mạch cho đến nội phủ. Tâm- Đởm tương thông, là một câu nói mối liên hệ, chưa giải được ý nghĩa bên trọng, đởm chủ ninh tĩnh là yên lành mà lắng tĩnh, như là tấm tựa lưng của Thần, cho nên Đởm khí suy hoặc Đởm khí trọc thịnh thì Thần đều kinh khiếp mà không yên.
Cho nên mấy huyệt này tác động vào cơ chế trực tiếp gây mất ngủ là Thần có được yên hay không, chứ nó không chữa vào cơ chế bệnh là cái gì gây ra Thần không yên.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA DÂY THẦN KINH V (TAM THOA)
(Thầy Hoàng Duy Luân)
Dùng phương này: Linh cốt, Đại bạch, Tam xoa, Túc tam trọng.
(Thầy Vĩnh Minh)
Châm thêm Tam xoa điểm ở tai, Châu Thiên ở đầu chuyên điều trị dây thần kinh sinh ba. Chích nặn máu khá tốt.

ĐAU CỘT SỐNG (TÍCH TRUỲ CỐT THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原三穴/)
Huyệt Phục nguyên có thể phối huyệt Cốt quan, Mộc quan, Uyển thuận, huyệt Chính tích 1, 2, 3, chữa đau cột sống hữu hiệu.

TRỊ SƯNG XƯƠNG (TRỊ LIỆU CỐT THŨNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原三穴/)
Huyệt Phục nguyên có thể phối huyệt Ngũ hổ, Thổ thuỷ trị liệu cốt thũng. Ung thư xương (cốt nham) có thể gia huyệt Tam trọng, bất định huyệt có thể trị.

TRỊ ĐAU CỘT SỐNG (TRỊ TÍCH TRUỲ CỐT THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原二穴/)
Huyệt Phục nguyên 1, huyệt Phục nguyên 2, Phục nguyên 3 có thể dùng đảo mã tam châm, lại phối huyệt Chính tích 1, 2, 3, huyệt Ngũ hổ trị đau cột sống.

ĐAU THẦN KINH HÔNG TO (TOẠ CỐT THẦN KINH THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原二穴/)
Huyệt Phục nguyên phối huyệt Tam hà gia các huyệt Uyển thuận, Đảm huyệt, Chính tông, Chính cân, Hoả ngạnh, trị đau thần kinh hông to hữu hiệu.

ĐAU THẮT LƯNG (YÊU THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原二穴/)
Huyệt Phục nguyên gia huyệt Thuỷ nguyên cùng huyệt Uyển thuận, có thể trị yêu thống.

TRỊ ĐAU THẮT LƯNG (YÊU THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原一穴/)
Huyệt Phục nguyên phối huyệt Tam hà, Phân thuỷ, Nhị giác minh, Đảm huyệt, Uyển thuận.

TRỊ SƯNG ĐAU XƯƠNG TOÀN THÂN (TOÀN THÂN CỐT THŨNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/復原一穴/)
Huyệt Phục nguyên 1 phối huyệt Phục nguyên 2, Phục nguyên 3, Ngũ hổ, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

ĐI NGOÀI RA MÁU, TIÊU CHẢY (LẠP HUYẾT, LẠP ĐỖ TỬ)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/還巢穴/)
Huyệt Hoàn sào phối huyệt Tam trọng, lưu kim bất định huyệt, chích huyết vùng Tỳ Vị ở lưng dưới.

VIÊM TỬ CUNG, KHỐI U, UNG THƯ (TỬ CUNG VIÊM, LỰU, NHAM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/還巢穴/)
Huyệt Hoàn sào phối huyệt Phụ khoa, Tam kỳ, Tam trọng, Môn kim, phối châm bất định huyệt.

XÍCH BẠCH ĐỚI HẠ
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/還巢穴/)
Huyệt Hoàn sào phối huyệt Phụ khoa, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), Thiên tông, Vân bạch, Lý bạch. Thường ăn trứng chiên chín tầng (cửu tầng tháp: trứng chiên với rau húng quế) thêm dầu mè. Bệnh nghiêm trọng nên sử dụng thuốc tây cho kịp thời.

KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU (NGUYỆT KINH BẤT ĐIỀU)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/還巢穴/)
Huyệt Hoàn sào phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), huyệt Phụ khoa, chích máu ở vùng mông, xương cùng, cứu ngải 23 huyệt Phủ sào.

KHỐI U TỬ CUNG (TỬ CUNG LỰU), UNG THƯ TỬ CUNG (TỬ CUNG NHAM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/還巢穴/)
Huyệt Hoàn sào phối huyệt Tam trọng, gia huyệt Phụ khoa, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), châm huyệt bất định, chích máu ở vùng mông, xương cùng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (CAN TẬT)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫二穴/)
Huyệt Tỳ thũng 2 phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng).

BỆNH TIM (TÂM TẬT)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫二穴/)
Huyệt Tỳ thũng phối hợp châm huyệt Tâm linh 1, 2, 3 có thể trị bệnh tim.

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÁ LÁCH (TỲ TẠNG ĐÍCH TẬT BỆNH)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫二穴/)
Ngoài việc châm huyệt Tỳ thũng còn có huyệt Tam tinh, huyệt Tam nhãn, huyệt Kiện tỳ, huyệt Thổ hưng; các huyệt này có thể chọn 2-3 huyệt phối thành tổ hợp với nhau.

SƯNG LÁ LÁCH (TỲ THŨNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫一穴/)
1. Tỳ thũng 1, Tam trọng.
2. Tỳ thũng 1, Thổ linh, Thổ xương.
3. Tỳ thũng 1, Thổ xương, Tam trọng.

ĐẦY HƠI (VỊ TRƯỚNG KHÍ)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫一穴/)
1. Huyệt Tỳ thũng 1, huyệt Tiêu tích (Nằm ở trung tâm của mũi, ngửa lên châm ngang), huyệt Tâm linh 1, huyệt Thổ linh, huyệt Thổ thuỷ 1, 2, 3.
2. Huyệt Tỳ thũng 1, huyệt Tứ hoa.
3. Huyệt Tỳ thũng 1, Tứ hoa, Môn kim, Linh cốt, Đại bạch.

VIÊM GAN
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫一穴/)
Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Mộc viêm, Can điểm, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng và Kỳ hoàng), Can điểm, can viêm điểm ở tai.

XƠ GAN (CAN NGẠNH HOÁ)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫一穴/)
Trước hết không được uống rượu.
1. Châm huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Thượng khúc, Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng và Kỳ hoàng), Can môn, Trường môn.
2. Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Thượng tam hoàng, Trường môn, Tam trọng.

ĐẦY HƠI (VỊ TRƯỜNG TRƯỚNG KHÍ)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/脾腫一穴/)
Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Tứ hoa, huyệt Hoả cúc, có hiệu quả.

BỆNH TIM (TÂM TẠNG TẬT BỆNH)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火星下穴/)
Huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ có thể phối huyệt Địa tông, huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch, huyệt Tâm linh 1, 2, 3 trị bệnh tim, hiệu quả rõ rệt.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ UNG THƯ PHỔI (PHẾ NHAM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火星上穴/)
Huyệt Hoả tinh thượng phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tam trọng, lại phối bất định huyệt; hoặc phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tứ mã, gia bất định huyệt.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ CHÓNG MẶT (ĐẦU VỰNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/火星上穴/)
Châm huyệt Hoả tinh thượng phối huyệt Thần nhĩ.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA MÙI CƠ THỂ
(Nguồn: http://tmbos.com/index/article/view/id/13782.html)
Dùng các huyệt: Vân bạch, Lý bạch + Thiên tông + Linh cốt, Đại bạch + Tứ mã + Hạ tam hoàng, theo tính huyệt chích máu.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA QUÁNG GÀ (DẠ MANH)
(Nguồn từ https://pttnews.cc/)
1. Châm các huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Mộc chi, Thận quan, hiệu quả cao.
2. Châm huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối huyệt Thượng bạch, huyệt Phân bạch, có hiệu quả.
3. Châm huyệt Châu viên, phối huyệt Phụ khoa, hiệu quả cao.
4. Châm huyệt Dạ manh, đặc hiệu.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA NGHIẾN RĂNG
(Kinh nghiệm của thầy Hoàng Duy Luân: https://www.youtube.com/watch?v=d6bG0-GKOtg)
Châm huyệt Tứ hoa hạ.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT GIÚP BẢO VỆ MẮT
(Nguồn từ https://new.qq.com/)
1. BỘ HUYỆT: huyệt Mộc, Trung bạch, Hạ bạch, Thận quan và Quang minh
Thường xuyên chà xát và dán hạt từ tính, bạn có thể đạt được hiệu quả phòng ngừa hoặc điều hòa đối với cận thị.
– Huyệt Mộc: Kích thích huyệt đạo này khi mọi người tức giận có thể giúp cơn giận tan biến ngay lập tức, không giữ nó trong tâm trí cũng không trút sang người khác, phù hợp cho cha mẹ có thể không nổi cáu khi dạy con cái và nhẫn nhịn người già.
– Huyệt Trung Bạch và huyệt Hạ bạch: Hai huyệt này là để điều hòa Can và Thận. Mắt và Can và Thận của chúng ta có mối quan hệ mật thiết, vì vậy kích thích hai huyệt này rất tốt cho mắt.
– Huyệt Thận quan: Huyệt Thận quan có thể điều hòa Thận và Tỳ cùng một lúc để đảm bảo rằng cơ thể có đủ khí huyết và được chuyển tới mắt. Cách xác định huyệt Thận quan các tài liệu có khác nhau (xem hình).
– Huyệt Quang Minh: Từ tên huyệt, thấy nó có thể điều chỉnh mắt. Điểm này có thể sơ Can, sáng mắt. Nó có tác dụng đối với đục thủy tinh thể, nhược thị, nhìn đôi, loạn thị và muỗi bay.
2. TẬP MẮT
(1). Nhìn xa, gần 36 lần.
(2). Nhìn sang hai bên phải, trái 36 lần.
(3). Nhìn lên trên, xuống dưới 36 lần.
(4). Nhìn vòng tròn mỗi chiều 18 lần.
(5). Nháy mắt 36 lần.
(6). Chà cho ấm tay, sau đó che mắt, chú ý làm ấm mắt bằng sức nóng của lòng bàn tay, nhưng không chạm vào mí mắt. Trong khi che mắt, tĩnh tâm và mắt bạn có thể đảo qua lại. Xoay mười tám lần từ sau ra trước, rồi quay mười tám lần từ trước ra sau.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA ĐAU ĐẦU GỐI
(Link do Thầy Lang chia sẻ: http://www.360doc.cn/article/30659628_630799601.html…)
Trên lâm sàng thường dụng huyệt Linh cốt, Đại bạch với Kiên trung trị liệu đau đầu gối, châm kim vào dừng đau, không có ca nào là không có hiệu quả. Thực tế, châm huyệt Nội quan bên đối hiệu quả rất tốt, sau khi cắm kim phải kết hợp vận động khớp.
Phương ở trên, căn cứ yêu cầu lâm sàng, có thể dùng một phương, hoặc có thể kết hợp sử dụng. Nói chung phép tắc của tác giả Đổng Cảnh Xương tác động rất lớn. Không được rời xa phép “động khí châm”, lấy kinh giao với hình ảnh ba chiều (đồng ứng) hiệu quả rất lớn.
Trong châm cứu Đổng Cảnh Xương, chỉ dùng “châm 3 huyệt”, “Nội quan” hoặc “Kiên trung” trợ giúp trợ giúp, hiệu quả điều trị là rất rõ ràng.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA CẢM MẠO
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木二穴/)
Các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tam xoa phối hợp chích huyết vùng cổ sau. Có thể thêm các huyệt Thần nhĩ, Trấn tĩnh, Thượng lý, Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ ), Uyển thuận.

HAI BÊN HÔNG SƯỜN ĐAU (LƯỠNG HIẾP LẶC THỐNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木二穴/)
Các huyệt Mộc 1, Mộc 2, Mộc 3 và Tam trọng; phối hợp chích máu nơi bệnh.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA SƯỜN NGỰC SƯNG ĐAU (HUNG LẶC THỐNG THŨNG TRƯỚNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木二穴/)
Dùng các huyệt Thất hổ, Mộc huyệt, phối hợp chích huyết chỗ bệnh.

CẢM MẠO CHẢY NƯỚC MŨI
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/木二穴/)
Lấy huyệt Mộc, tốt hơn là phối huyệt Tam xoa (3 huyệt), Linh cốt, Đại bạch, lại thêm huyệt Cảm mạo (2 huyệt), hiệu quả tốt hơn.

BÁCH NHẬT KHÁI (HO)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/小間穴/)
Dùng các huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, huyệt Tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ).
Bách nhật khái: hay sinh khái (ho cơn), ho liên tục từng cơn không thôi. Chủ yếu là những cơn ho dài, kết thúc bằng tiếng như gà gáy.
Trẻ em ho ngày nhẹ đêm nặng, ho không kịp thở, không khóc được…

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỪ HOÀNG ĐÀM
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/小間穴/)
Dùng các huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian.

TÂM QUÝ (ĐÁNH TRỐNG NGỰC)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Dùng các huyệt Đại gian, Tâm linh, phối hợp chích máu huyệt Tứ hoa.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH TÂM HÀNH BẤT CHỈNH (LOẠN NHỊP TIM)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Dùng các huyệt Đại gian, Thần nhĩ (còn gọi là huyệt Phục mạch).

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH CAM TÍCH
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Dùng kim tam lăng khêu tại huyệt Đại gian cho chảy nước vàng.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH PHÚC TRƯỚNG KHÍ (ĐẦY BỤNG)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
1. Dùng các huyệt Đại gian, Phủ trường, Tứ hoa hạ, Môn kim.
2. Dùng huyệt Tiêu tích (có thể gia huyệt Tam kỳ).

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH SÁN KHÍ
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Dùng các huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, Trắc gian và chỗ nổi khác thường (có điểm hoặc đường màu đen, có thể cấy chỉ).

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH VIÊM RUỘT
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
1. Dùng các huyệt Tứ hoa hạ, Trường môn, Can môn, Phủ trường.
2. Dùng các huyệt Tứ hoa thượng, Trường môn, Can môn, Môn kim, Linh cốt.
3. Dùng các huyệt Đại gian, Trắc gian, Trường môn, Phủ trường, cứu cách gừng hoặc cách muối lỗ rốn.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH VIÊM MŨI
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Các huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, Tứ mã, Thuỷ kim, Thuỷ thông và các huyệt trên kinh Thủ thái âm Phế.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH BIỂN ĐÀO TUYẾN VIÊM (VIÊM AMIDAN)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Các huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, Linh cốt, Tứ mã, Hầu linh, phối hợp chích huyết các huyệt Hầu linh, Hầu trung.
Các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Đại gian, phối hợp chích huyết các huyệt Hầu linh, Hầu trung.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA ĐAU RĂNG
(Minh hoạ bài của thầy Luan Hoang: https://www.youtube.com/watch?v=1jvc7tkni2M)
Châm hoặc ấn day huyệt ở tay đối bên đau, đồng thời hai hàm răng cử động nhai nhẹ vào nhau.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH BIỂN ĐÀO TUYẾN VIÊM (VIÊM AMIDAN)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Chích máu huyệt Hầu linh, Hầu trung, lại lấy huyệt Đại gian, Linh cốt, Đại bạch.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH KHÍ SUYỄN (BỆNH SUYỄN)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/大間穴/)
Huyệt Đại gian có thể phối các huyệt Thiên sĩ, Địa sĩ, Nhân sĩ có hiệu quả.
Có thể thêm các huyệt Trấn tĩnh, Thượng lý, Linh cốt, Đại bạch, Thần nhĩ, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tiểu gian, Trung gian.
Kết hợp với cứu ngải vùng Tâm Phế sau lưng, vùng Thận thuỷ ở eo lưng, 7 huyệt Vị mao cùng 23 huyệt Phủ sào vùng bụng.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT ĐIỀU TRỊ TÂM QUÝ (ĐÁNH TRỐNG NGỰC)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/中間穴/)
Huyệt Trung gian phối huyệt Tâm linh, Trấn tĩnh cùng huyệt Thượng tinh đảo mã, huyệt Thủ tam sĩ (Thiên sĩ, Địa sĩ và Nhân sĩ), Linh cốt, Đại bạch, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Thủ tam gian (gồm Đại gian, Tiểu gian, Trung gian), huyệt Thần nhĩ trên tai.

ĐAU ĐẦU
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Dùng các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Thượng bạch thấu Phân bạch, phối hợp chích huyết tại vùng đau.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH TRÀNG NHẠC (LỖI/LOA/LOÃ LỊCH)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Dùng các huyệt Linh cốt, Kiên trung, Kiến trung.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BỆNH TẬT HẦU, HỌNG
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Dùng các huyệt Linh cốt, Tam trọng, Thủ tam sĩ (gồm Thiên sĩ, Địa sĩ và Nhân sĩ), Tứ hoa (gồm Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa phó và Tứ hoa hạ), Hầu trung, Hầu linh.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA PHẾ KHÍ THŨNG
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Trước hết chích huyết huyệt Tứ hoa (gồm Tứ hoa thượng, Tứ hoa trung, Tứ hoa phó và Tứ hoa hạ), sau châm Linh cốt, Đại bạch.

PHẾ VIÊM (SƯNG PHỔI)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Châm các huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tâm thường, Tứ mã.

NAM KHOA
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Châm huyệt Linh cốt, huyệt Hạ Tam hoàng (gồm Thiên hoàng, Địa hoàng và Nhân hoàng), kết hợp cứu ngải huyệt Nhân hoàng.

PHẾ NHAM (UNG THƯ PHỔI)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Huyệt Thủ tam sĩ (gồm Thiên sĩ, Địa sĩ và Nhân sĩ), Linh cốt, Đại bạch, Tam trọng, Tứ mã, bất định huyệt.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA KINH THỐNG (ĐAU BỤNG KINH)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
1. Huyệt Uyển thuận thấu huyệt Linh cốt hiệu quả tốt(huyệt Linh cốt có tác dụng giục kinh).
2. Huyệt Linh Cốt phối hợp huyệt Môn kim, huyệt Tứ hoa thượng, hiệu quả đặc biệt.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA PHẾ NHAM (UNG THƯ), PHẾ KHÍ THŨNG, PHẾ TÍCH THUỶ
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Huyệt Linh Cốt phối hợp huyệt Đại bạch, huyệt Tâm thường 1, 2, 3, rất hiệu quả.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA CẢM MẠO ĐAU HỌNG
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Châm Linh cốt, lưu kim 1 giờ, sau 1 ngày thì hết bệnh.

ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA BÁN THÂN BẤT TOẠI (LIỆT NỬA NGƯỜI)
(Theo nguồn http://www.tungs-acupuncture.com/靈骨穴/)
Huyệt Linh Cốt phối hợp huyệt Đại Bạch, Thượng Tam Hoàng (gồm: Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thông Thận, Thông Quan, Thông Bối, Thông sơn, Chính Hội.

TRÍ TUỆ KHÔNG TẬP TRUNG (não lực bất tập trung 腦力不集中), TRÍ NHỚ GIẢM (ký ức giảm thoái 記憶減退):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/鎮靜穴/)
1. Huyệt Trấn tĩnh, Chính hội, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tiền hội, Tam trọng.
2. Huyệt Thuỷ kim, Thuỷ thông, Tâm linh, Chính hội, Chính cân, Chính tông.

TRỊ NGHẸT MŨI (tị tắc 鼻塞)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/鎮靜穴/)
Huyệt Trấn tĩnh châm xiên từ trên xuống lại phối huyệt Tị thông (tại bụng đốt thứ 3 ngón vô danh).

LƯỠI CỨNG (Thiệt cường舌強), LƯỠI KHÓ HOẠT ĐỘNG (thiệt bất linh hoạt舌不靈活)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/總樞穴/)
Châm huyệt Thiên tông, huyệt Tâm linh, phối hợp chích máu huyệt Tổng xu/khu.

VUỐT MẠCH ĐỐC VÀ HOA ĐÀ GIÁP TÍCH
(Theo video hướng dẫn của Thầy Đỗ Đức Ngọc)
1. Vuốt theo Mạch Đốc (giữa sống lưng) 18 lần.
2. Vuốt theo đường Hoa Đà giáp tích, móc hai ngón cái sát hai bên đốt sống vuốt theo hình vẽ.
Tác dụng: Chữa ung thư, tăng cường miễn nhiễm, tăng sức đề khoáng chống bệnh tật.
Vuốt theo chiều từ dưới lên cho người áp huyết thấp, thiếu máu.
Vuốt theo chiều từ trên xuống cho người áp huyết cao.

TRỊ ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG (yêu cốt thống 腰骨痛):
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/後會穴/)
Huyệt Hậu hội với huyệt Yêu linh, Nhị giác minh, Linh cốt, Uyển thuận thượng.
Huyệt Hậu hội có thể phối huyệt Nhị giác minh, Tam hà, Phân thuỷ, Đảm huyệt, Uyển thuận, Hoả ngạnh.

TRỊ ĐAU XƯƠNG CỘT SỐNG (tích truỳ cốt thống 脊椎骨痛)
(Phùng Văn Chiến lược dịch từ http://www.tungs-acupuncture.com/後會穴/)
Huyệt Hậu hội phối huyệt Nhị giác minh, Phân thuỷ, Thuỷ nguyên, Tam hà, Đảm huyệt, Uyển thuận.

TÂN BIÊN THẬP NHỊ TỔNG HUYỆT CA
Đỗ phúc Tam lý lưu.
Yêu bối Ủy Trung cầu.
Đầu hạng tầm Liệt khuyết.
Diện khẩu hợp cốc thâu.
Tâm hung Nội quan thủ.
Hiếp lặc dụng Chi câu.
Tiểu phúc Tam âm giao.
Can đởm Dương lăng tuyền.
Nhiệt bệnh Đại chùy tả.
Phúc thống a thị đầu.
Nhân trung tô quyết nghịch.
Ôn dương Quan nguyên huyệt.

THƠ VUI VỀ 12 TỔNG HUYỆT
(Phùng Văn Chiến)
Túc tam lý trị bụng đau
Thắt lưng nhức mỏi ta cầu Uỷ trung
Mặt, miệng Hợp cốc ta dùng
Tâm hung lập tức tìm vùng Nội quan
Chi câu trị đau bên sườn
Bụng dưới bồn chồn lấy Tam âm giao
Can Đảm, Dương lăng tuyền vào
Đại chuỳ châm tả sốt nào chẳng lui
Bụng đau a thị bạn ơi
Quyết nghịch cấp cứu ta mời Nhân trung
Những khi cần phải ôn dương
Quan nguyên huyệt đó ta thường cứu luôn
Còn huyệt Liệt khuyết chớ quên
Vùng đầu có bệnh ta nên đem dùng./.

 

Cùng chuyên mục

Châm cứu nâng cao

Mạch Ý nghĩa Lộ trình chung Biểu hiện bệnh lý Tác dụng chữa bệnh ĐỐC (28 huyệt riêng) Giám sát, chỉ huy, cai quản, còn có ý nghĩa là ngay...

Góp nhặt Phương huyệt trị bệnh

CÁCH CHỮA TRỊ TRĨ 1. Bấm Huyệt Bách Hội. 2. Huyệt Đại Lăng. 3. Huyệt Uỷ Trung. 4. Huyệt Côn Luân theo hình. Nếu các huyệt nào báo đau...

Bài Phú Kỳ Huyệt Đặc Hiệu Của Đổng Thị

  Trắc tam Trắc hạ tam, Thủ huyệt tính Thận quan, Lưu châm tam khắc trung, Đầu thống ứng hội thuyên. Ngũ lĩnh nhược điểm thích, Tức khả lập thời...